Xin chào bạn ! Tìm kiếm | Các chủ đề | Các thành viên | Đăng nhập | Đăng ký

QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI GÀ THỊT Các tùy chọn
kinhnghiemnhanong
Đã gửi bài: Friday, August 06, 2010 8:51:31 AM
Xếp loại: Thành viên cao cấp
Thuộc nhóm: Thành viên

Ngày đăng ký: 4/28/2010
Số bài gửi: 103
Số điểm: 21
Location: Hà Nội
            QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI GÀ THỊT

I. Đặc điểm sinh học
1.1. Gà Sao
- Gà Sao còn gọi là gà Trĩ có tên khoa học là Bambusicola. Thuộc loại gà rừng hiện có 3 dòng với ngoại hình đồng nhất thường sinh sống ở những khu rừng mưa nhiệt đới gió mùa nóng ẩm hiện có ở các nước đông nam châu Á và nam châu Phi. Riêng ở Việt Nam chúng sống rải rác ở nhiều nơi và tập trung ở nhiều khu rừng Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
- Gà sao trên đầu có một sừng, hai tích to và bộ lông có màu xám đen cánh sẽ trên phiến lông có nhiều chấm trắng tròn nhỏ với những đường kẻ sọc chạy từ đầu đến đuôi có hình dáng rất đẹp, gà Sao rất thích bay và thường xuyên kêu rất to, trong chăn nuôi tập trung gà Sao rất nhút nhát dễ sợ hãi, cảnh giác và bay giỏi như chim.
 - Gà Sao trong hoang dã tìm kiếm thức ăn trên mặt đất, chủ yếu là côn trùng và những mẩu thực vật. Thông thường chúng di chuyển theo đàn khoảng 20 con.
- Trọng lượng trưởng thành: con trống nặng từ 1,2-1,4kg/con, con mái nặng từ 1-1,2kg/con. Thời gian nuôi đạt trọng lượng thịt là 5-6 tháng. Sản lượng trứng bình quân 70-90 quả/năm.
1.2. Gà Hmông
- Nguồn gốc: vùng núi cao có người Hmông và các dân tộc thiểu số sinh sống
- Phân bố: các tỉnh miền núi Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Nghệ An, Hà Nội…
- Hình thái: nhiều loại hình và màu lông. Tuy nhiên màu phổ biến là 3 loại: Hoa mơ, đen và trắng. Đặc điểm nổi bật nhất là xương đen - thịt đen - phủ tạng đen và da ngăm đen. Gà Hmông có thể trọng trung bình, tốc độ lớn nhanh hơn gà ri, đặc biệt trong điều kiện được chăm sóc tốt.
- Khối lượng gà con mới nở: 28-30 gam.
- Trưởng thành con trống nặng 2,2-2,5 kg, con mái nặng 1,6-2,0 kg/con.
- Khả năng sản xuất thịt ở con gà 10 tuần tuổi là: thịt xẻ khoảng 75-78%, thịt đùi 34-35%, xấp xỉ các giống gà nội địa khác. Chất lượng thịt: ngon, thơm, rất ít mỡ, da dày giòn, thịt không nhũn như gà công nghiệp, săn nhưng không dai như thịt vịt hoặc ngan. Đặc biệt lượng axit glutamic cao tới 3,87%, vượt trội hơn gà ri và gà ác nên thịt gà có vị ngọt đậm, nhưng lượng sắt lại thấp.
- Bắt đầu đẻ lúc 110 ngày tuổi, nếu để gà đẻ rồi tự ấp, có thể đẻ 4-5 lứa/năm, một lứa 10- 15 quả trứng, khối lượng trứng: 50 gam/quả, màu nâu nhạt.
- Gà Hmông thuộc nhóm gà thịt đen, xương đen, hàm lượng axit amin cao, được sử dụng như là thuốc bồi bổ cơ thể, chữa bệnh suy nhược, lượng colesteron thấp trong khi axit linoleic cao có giá trị dược liệu đặc biệt trong chữa trị bệnh tim mạch. Mật gà được dùng dể chữa bệnh ho cho trẻ em. Xương gà nấu thành cao để chữa bệnh run tay, run chân...
1.3. Gà tàu
Nguồn gốc: Có ở Việt Nam từ lâu đời.
Phân bố: Tập trung ở Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Bình Dương.
Hình thái: Phần lớn có lông màu vàng rơm, vàng sẫm có đốm đen ở cổ, cánh và đuôi. Chân màu vàng, da vàng, thịt trắng. Mào phần lớn là màu đơn và ít màonụ. Khối lượng sơ sinh nặng 18-20 gam. Lúc trưởng thành con trống nặng 700 - 750 gam, con mái nặng 550-600 gam. 16 tuần con trống nặng 2 kg, con mái nặng 1,4 kg/con.
Bắt đầu đẻ lúc 120-140 ngày tuổi. Nếu để gà đẻ rồi tự ấp, một năm đẻ 90-120 quả trứng.
II. Quy trình kỹ thuật nuôi
2.1. Chuồng trại
a. Lồng úm
- Chuồng úm phải ở nơi tránh mưa tạt gió lùa. Khung sườn có thể bằng gỗ, xung quanh ốp vỉ tre hay lưới thép, cũng có thể dùng mê bồ cao 0.4m vây tròn lại, xung quanh và trên nắp che bọc bằng giấy hoặc nylon để giữ ấm, dùng đèn điện 75-100W sưởi ấm cho gà con. Nên dự phòng thêm than củi, lò than và đèn dầu  phòng những ngày cúp điện.
- Tuỳ theo số lượng và độ tuổi mà diện tích chuồng úm, nhiệt độ úm và mật độ úm gà khác nhau. Cụ thể như sau:

Tuổi gà (ngày)                                  0-3         3-7         7-14     14-21
Mật độ úm (con/m2)                        75-85     50-75       35-50     20-35
Nhiệt độ trong lồng úm (độ C)          33-35     33-34       31-32     29-31
Nhiệt độ trong chuồng (độ C)           >28          28           28            28
Thời gian úm                           24/24H   úm đêm, ban ngày khi trời mưa lạnh
Lót nền chuồng                               Giấy báo         "Trấu, mạt cưa"

                 
b. Chuồng nuôi:
- Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát để cất chuồng gà. Nên cất chuồng theo hướng Đông hoặc Đông Nam để hứng được nắng sáng và tránh được nắng chiều. Nếu nuôi nhốt hoàn toàn, chú ý mật độ nuôi thích hợp là 08 con/m2 khi nuôi gà thịt trên sàn, 10 con/m2 nếu nuôi gà thịt trên nền.
- Sàn chuồng làm bằng lưới mắt cáo hoặc tre thưa cách mặt đất 0,5 m để thông thoáng, khô ráo, dễ dọn vệ sinh.
- Nền tráng xi măng hoặc nền đất, có trải trấu dày 5–10cm.
- Trong chuồng có gác các sào đậu cách nền chuồng 0,7m.
- Vách: thưng bằng cây hoặc bằng lưới kéo cá vv…, có rèm che. Mặt trước cao 2m, mặt sau 1,5m.
- Mái: Lợp Tol hoặc lá.
- Ánh sáng: Tổng thời gian chiếu sáng cho gà thịt từ 1 ngày đến 4 tuần khoàng 20-24 giờ và 10-18 giờ cho gà từ 5 tuần đến xuất bán.
- Ẩm độ: Gà con rất nhạy cảm với ẩm độ cao, cho nên chúng ta cần thông thoáng tốt. Bình thường ẩm độ trong chuồng nuôi khoảng 60-70%.
- Mật độ: Mật độ gà nuôi (lồng, sàn) từ 1 ngày đến 2 tuần tuổi từ 40-50 con/m2 và từ 3-4 tuần khoảng 20-25 con/m2. Sau 4 tuần có thể thả gà ra vườn với mật độ 2-3 m2/con (tuyệt đối không thả rong gà).
- Hệ thống máng ăn: máng ăn nên đặt giữa chuồng, chiều dài máng ăn khoảng 1m, đặt chéo góc nhọn 300 so với vách chuồng. Tùy theo số lượng gà nuôi mà số lượng máng ăn khác nhau, khoảng 25 – 35 con/máng ăn 0,8 - 1m, khoảng cách giữa các con gà với nhau khi ăn trung bình 2 – 4 cm/con. Dưới máng ăn đặt trên tấm ván lót tránh thức ăn rơi vãi.
- Hệ thống máng uống: do tập tính của gà thường uống nước cùng lúc với ăn, đặt máng ăn và máng uống cạnh nhau để gà được uống nước đầy đủ. Thay nước sạch thường xuyên 3 lần/ngày.
2.2 Sân thả:
Sân thả càng rộng thì càng tốt, mật độ gà thả vườn ít nhất 01 con/m2, có rào chắn xung quanh bằng lưới B40, lưới nilon, tre gỗ... tùy theo điều kiện cụ thể ngăn không cho gà ra ngoài, tránh để các vũng nước đọng trong sân chơi. Trong sân chơi đào rải rác 3–4 hố nhỏ (0,5m x 0,5m x 0,2m)  đổ cát vào cho gà tắm nắng (nếu là sân đất).
2.3.  Chọn gà giống:
Chọn những con khoẻ, lanh lẹ, lông mượt khô và bóng, da chân và da bụng hơi đen óng. Không khuyết tật như: hở rốn, bụng xanh đen, bụng mềm căng đầy nước, da bụng mỏng, mù mắt,  vẹo mỏ, chân cong.
2.4. Chăm sóc nuôi dưỡng
- Trước khi nhận gà 2 ngày: rửa sạch máng ăn máng uống, phun thuốc sát trùng chuồng nuôi và khu vực nuôi gà.
- Thắp đèn sưởi ấm lồng úm trước khi thả gà vào 30 – 60 phút và bố trí máng uống chỗ úm. Chỉ nên cho ăn sau khi gà con đưa về từ 2 -3 giờ.
- Chăm sóc: Gà mới đem về còn mệt , không cho ăn liền. Nên cho uống nước sạch pha Vitamin C 500mg/lít + 1 muỗng cà phê đường cát hoặc 03 trái hạnh + 01 muỗng đường cà phê đường cát + 01 lít nước sạch.
- Ngày 2: Cho ăn bột bắp nhuyễn hoặc tấm mịn
- Thay giấy lót chuồng hàng ngày
- Từ tuần thứ 2 trở đi bắt đầu bổ sung thêm rau xanh (lục bình, rau muống, cỏ... băm nhỏ). Liều lượng: 10-30g/con/ngày.
-  Quan sát các phản ứng của gà điều chỉnh nhiệt độ thích hợp
+ Nhiệt độ quá thấp: Gà xúm lại gần bóng đèn, gà bị lạnh cần thêm bóng đèn hoặc che cho kín gió.
+ Nhiệt độ quá cao: Gà tản xa bóng đèn, há mồm thở, uống nhiều nước do quá nóng, cần giảm bớt bóng đèn hoặc tháo bớt rèm che.
+ Khi nhiệt độ thích hợp thì quan sát thấy gà ở rải rác khắp chuồng, đi lại, ăn uống bình thường.
a. Khẩu phần thức ăn
                    Loại thức ăn (g/con/ngày)           Tổng         Ghi
Tuần       Cám C225     Lúa        Trùn Quế     (g/con)       chú 
   1                   20                                                20     Cám con cò
   2                   25                                                25     mã số C225
   3                   30                                                30              
   4                   40                                                40
   5                   25          20                 3               48
   6                                 55                 3               58
   7                                 65                 3               68
   8                                 75                 3               78
   9                                 85                 3               88
  10                                90                 10             100
   11                               90                 10             100
  Tổng           140        480                 35            655
b. Lịch phòng bệnh 
   Ngày tuổi        Tên thuốc                                             Cách dùng
       2, 3, 4        - Sáng: vitamin C                              Pha nước: 0,5-1gr/lít
                          - Chiều Colierravet                           Pha nước: 1gr/lít
       5      Vaccine Newcattle (chủng F)       Pha nước sinh lý nhỏ mắt or mũi
       7, 8, 9        - Sáng: Vit C hoặc Glucoza C            Pha nước: 1gr/lít
                          - Chiều: Tiacomlex                              Pha nước: 1gr/lít
         10         Vaccine Gumboro              Pha nước sinh lý nhỏ mắt or mũi
  11, 12, 13      - Sáng: Vit C hoặc Glucoza C            Pha nước: 1gr/lít
                          - Chiều : Anticox hoặc Esb3              Pha nước: 1gr/lít
         15                     Vaccin đậu                                      Chủng cánh
 17, 18, 19         - Sáng: Vit C hoặc Glucoza C         Pha nước: 1gr/lít
                            - Chiều: Tiacomlex                           Pha nước: 1gr/lít
      21             Vaccine Newcattle (chủng Lasota)    Pha nước cho uống
  22,23,24           - Sáng: Vit C hoặc GlucozaC         Pha nước: 1gr/lít
                             - Chiều: Anticox hoặc Esb3           Pha nước: 1gr/lít
 
       28           Vaccine Gumboro            Pha nước sinh lý nhỏ mắt or mũi
       35                     Vaccin H5N1                                 Tiêm dưới da cổ 
       60              Vaccine Newcattle (chủng M)         Pha nước sinh lý chích.
- Từ 30–50 ngày: pha Anticox hoặc Esb3 cho gà uống liên tục 3 ngày/tuần.
- Từ 60–80 ngày: dùng thuốc kháng sinh Gentacolenro trộn thức ăn (1gr thuốc/4 – 5 kg P gà) mỗi tháng 3 lần, mỗi lần 3 ngày liền. Ngưng dùng thuốc trước khi bán gà 10–15 ngày.
- Định kỳ 10 ngày phun thuốc sát trùng tòan bộ khu vực chăn nuôi bằng Diodine hoặc Benkocid liều dùng theo quy định của nhà sản xuất.
- Vệ sinh chuồng nuôi hàng ngày
III. Một số bệnh thường gặp ở gà:
3.1. Bệnh cầu trùng:
a. Nguyên nhân:
Bệnh lan truyền do gà ăn phải thức ăn, uống nước có lẫn các noãn bào. Bệnh dễ lây truyền từ chuồng này sang chuồng khác, nơi này sang nơi khác do người ta, súc vật... vô tình mang các noãn bào này đi xa. Tốc độ sinh sản nhanh của các cầu trùng khiến bệnh dễ bộc phát.
Bệnh cầu trùng thường làm tăng tỷ lệ tử vong cho gà nhỏ, gà phát triển chậm, yếu, dễ bị bội nhiễm các bệnh khác.
Mức độ gây bệnh tùy thuộc vào phương thức nuôi, nuôi trên sàn lưới ít mắc bệnh hơn nuôi trên nền.
b. Triệu chứng: 
 Gà ủ rũ, xù lông, chậm chạp, phân đỏ hoặc sáp nhiều khi có máu tươi. Gà đẻ vỏ trứng mỏng, tỷ lệ đẻ giảm.
c. Bệnh tích: 
 Manh tràng sưng to, chân đầy máu. Ruột sưng to. Trong đường tiêu hóa có dịch nhầy và máu.
d. Phòng bệnh: 
 Vệ sinh phòng bệnh chặt chẽ, đặc biệt không để nền chuồng, chất đọng làm chuồng ẩm ướt.
 Dùng thuốc trộn vào thức ăn hay pha nước uống cho gà.
 Sử dụng một trong các loại thuốc sau (dùng trong 3 ngày)
 Anticoc 1gr/1 lít nước
 Baycoc 1ml/1 lít nước.
e. Trị bệnh:
Tăng liều gấp đôi liều phòng
3.2. Bệnh thương hàn (Salmonellosis):
a. Nguyên nhân: 
 Do vi khuẩn gây ra, bệnh có thể truyền trực tiếp từ gà mẹ sang gà con và cũng có thể nhiễm gián tiếp qua thức ăn, nước uống bị nhiễm mầm bệnh.
b. Triệu chứng:
Gà ủ rũ, phân trắng loãng, hôi thối. Gà đẻ trứng giảm, trứng méo mó, mào tái nhợt nhạt hoặc teo.
c. Bệnh tích:
Gà con: Gan sưng, có điểm hoại tử trắng, niêm mạc ruột viêm loét lan tràn.
Gà đẻ: Gan có điểm hoại tử trắng, túi mật sưng to, buồng trứng đen tím, trứng non dị hình méo mó.
d. Phòng bệnh: 
 Bằng các biện pháp vệ sinh tổng hợp. Có thể dùng kháng sinh để phòng bệnh:
 Oxytetracyclin: 50-80 mg/gà/ngày, dùng trong 5 ngày.
 Flophancore – Doxycicyline: liều dùng theo quy định của nhà sản xuất.
e. Trị bệnh: 
 Tăng liều gấp đôi so với liều phòng bệnh.
3.3. Bệnh dịch tả (Newcastle disease):
a. Nguyên nhân: 
 Bệnh do virus gây, lây lan mạnh. Chủ yếu lây qua đường tiêu hóa, tuy nhiên bệnh cũng có thể lây qua dụng cụ chăn nuôi. Gà mọi lứa tuổi đều mắc bệnh.
b. Triệu chứng:
 Thường biểu hiện ở 2 thể: cấp tính và mãn tính.
* Thể cấp tính:
 Bệnh xuất hiện đột ngột, gà chết nhanh không biểu hiện rõ triệu chứng. Thường rụt cổ, ngoẹo đầu vào cánh, ủ rũ, nhắm mắt mê man bất tỉnh, sau đó chết.
 Khó thở, nhịp thở tăng, hắt hơi (con vật há mồm, vươn cổ thở).
 Tiêu chảy phân màu xanh - trắng, diều căng đầy hơi.
 Một số con chảy dịch nhờn ở mắt, mũi. Tích, mào tím xanh.
 Nếu sau 4-5 ngày gà không chết, sẽ xuất hiện triệu chứng thần kinh: Gà vận động tròn theo một phía, đi đứng không vững.
 Gà giảm đẻ, vỏ trứng mềm.Tỷ lệ chết từ 50-90%.
* Thể mãn tính:
 Những gà bị bệnh kéo dài sẽ chuyển sang thể mãn tính. Triệu chứng chủ yếu ở đường hô hấp, thở khò khè, kém ăn, giảm đẻ.... Gà trở thành vật mang trùng. Tỷ lệ chết 10%.
c. Bệnh tích: 
 Biến đổi tùy thuộc vào thời gian kéo dài bệnh, lứa tuổi và độc lực của virus. Dạ dày tuyến xuất huyết, có dịch nhầy ở ruột già.
d. Phòng bệnh: 
 Chủ yếu là bằng vaccine.
e. Trị bệnh:
Dùng các thuốc tăng sức đề kháng: Vitamix, vit-plus,...
3.4. Bệnh Gumboro:
a. Nguyên nhân: 
 Do Birua virus. Gà thường mắc bệnh ở 4-8 tuần tuổi.
b. Triệu chứng:
 Phân lúc đầu loãng, trắng, nhớt nhầy, sau loãng nâu.
 Gà sút nhanh, run rẫy.
 Tỷ lệ nhiễm bệnh rất nhanh: 2-5 ngày toàn đàn bị nhiễm.
 Tỷ lệ chết: 10-30%.
 Gà thịt thường phát bệnh sớm hơn (ở giai đoạn 20-40 ngày).
c. Bệnh tích:
 Cơ đùi xuất huyết đỏ thành vệt.
 Bệnh mới phát túi Fabricius sưng to.
 Ngày thứ 2: Thận sưng nhạt màu, ruột sưng có nhiều dịch nhầy.
 Ngày thứ 3: Xuất huyết lấm tấm hoặc thành vệt cơ đùi, cơ ngực.
 Ngày thứ 5,6,7 túi Fabricius teo nhỏ, cơ đùi, cơ ngực tím bầm.
d. Phòng và trị bệnh:
 Phòng bệnh bằng vệ sinh: Định kỳ tiêu độc sát trùng chuồng trại thường xuyên mỗi tháng và sau mỗi đợt nuôi.
 Phòng bằng vaccine.
 Trị bệnh: Chưa có thuốc đặc trị. Chỉ dùng thuốc tăng sức đề kháng vật nuôi.
  + Vitamix: 2 gr/1 lít nước.
  + Vitamine C: 1 gr/1 lít nước.
  + Dexa (0,5 gr): 1 viên/3-4 con.
  + Dùng trong 3 ngày liên tục.
3.5. Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
a. Triệu chứng
Triệu chứng của CRD có thể tiến triển một cách chậm chạp trong đàn. Dấu hiệu bệnh thường xuất hiện trên đường hô hấp kéo dài nhiều tuần như ho, hắt hơi, dịch tiết từ mũi và mắt, khó thở. Ngoài ra, khả năng sinh sản của gà bệnh kém, tăng trưởng chậm, còi cọc. Điều đáng chú ý là mũi, xoang mũi, khí quản của gà bệnh thường sưng phồng lên. Túi khí thường dầy lên và mờ đục và có thể chứa nhớt và dịch tiết như pho mát.
b. Phòng bệnh
- Thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch sẽ bằng cách loại bỏ tất cả các chất thải và chất lót chuồng, đồng thời tiến hành sát trùng chuồng trại bằng một trong những thuốc sát trùng sau:
 + Vimekon (10g pha với 2 lít nước).
 + Hoặc Vime Iodine (15 ml pha với 4 lít nước) ngay khi chuồng đang nuôi gà.
- Vệ sinh, sát trùng trứng và máy ấp trước và sau khi ấp để giảm tỷ lệ bệnh truyền qua trứng.
- Khi nhập đàn mới vào nên có thời gian cách ly (trung bình là 21 ngày).
- Do vi sinh vật rất nhạy cảm với ánh sáng, nhiệt độ cao và chỉ có thể tồn tại cao nhất là 3 ngày ngoài môi trường, vì thế chúng ta thành lập quy trình và hệ thống chăn nuôi theo nguyên tắc: "Cùng vào - cùng ra" để loại mầm bệnh ra khỏi môi trường chăn nuôi.
- Sử dụng kháng sinh để trộn vào thức ăn và nước uống để kiểm soát bệnh. Có thể sử dụng một trong các thuốc trộn sau:
 + Anti CCRD: 1g thuốc trộn với 1 lít nước uống hoặc 0,5 kg thức ăn.
 + Tiamulin: 1 g thuốc trộn với 2 lít nước uống hoặc 1 kg thức ăn.
 + Genta-Tylo: 1g thuốc trộn với 1 lít nước uống hoặc 0,5 kg thức ăn.
 + Vime Linspec: 50g thuốc trộn với 22-30 kg thức ăn.
- Cần tăng cường sức đề kháng, chống bệnh cho gia cầm bằng các loại chế phẩm sau: Vime C Electrolyte, Vizyme, Polymix...
c. Điều trị
 - Kháng sinh trộn: Sử dụng các loại thuốc trên với liều gấp đôi.
 - Kháng sinh tiêm: Có thể sử dụng một trong các loại thuốc tiêm sau:
  + Vime Linspec: 1ml/ 3-5 kg thể trọng, ngày 1 lần, tiêm bắp liên tục 3-5 ngày.
  + Genta - Tylo: 1ml/ 3-5 kg thể trọng, ngày 1 lần, tiêm bắp liên tục 3-5 ngày.
 - Hỗ trợ điều trị bằng cách tiêm:
  + Vime Liptyl : 1ml/ 10 kg thể trọng.
  + Vime Canlamin: 1ml/ 5 kg thể trọng.
3.6. Bệnh E.coli
Bệnh do Escherichia coli gây ra, có nhiều type gây bệnh khác nhau (O1, O2, O78 và một số type khác). Bệnh do E.coli thường là một nhiễm trùng kế phát bệnh khác như bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis Virus - IBV) hay bệnh viêm hô hấp mãn tính (Mycoplasma gallisepticum - CRD).
a. Triệu chứng:
Tỉ lệ chết phôi và gà con hao hụt nhiều do vỏ trứng bị nhiễm bẩn với mầm bệnh E.coli từ môi trường chuồng nuôi, máy ấp. Gà có biểu hiện gầy yếu, nhiễm trùng huyết cấp tính gây chết đột ngột. Triệu chứng bệnh thường không đặc hiệu. Đầu ổ dịch gà ăn kém, tăng trọng kém. Ở gà con thường có biểu hiện ủ rũ, xù lông, gầy rạc. Một số con có triệu chứng sổ mũi, thở khó, phân loãng có màu trắng xanh, đôi khi có hiện tượng sưng khớp (viêm bao hoạt dịch), viêm tuỷ xương. Gà chết hàng loạt trong 5 ngày đầu.
b. Bệnh tích:
Thường thấy là viêm túi khí, viêm màng ngoài tim, viêm quanh gan, viêm ruột xuất huyết, u hạt ở ruột, viêm bao hoạt dịch có mủ, viêm mắt có mủ. Viêm rốn ở gà con. Ở gà mái đẻ có bệnh tích viêm cục bộ ở vòi trứng. Nếu kế phát sau bệnh CRD thì có thêm bệnh tích ở phổi và thường được gọi là bệnh viêm túi khí.
c. Phòng v à trị  bệnh:
Do có nhiều chủng kháng nguyên E. coli gây bệnh nên việc phòng bệnh bằng vaccine ít hiệu quả. Vệ sinh sát trùng trứng ấp, máy ấp, chuồng trại để tiêu diệt vi khuẩn E.coli trong môi trường và thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc tốt, giảm tối đa các yếu tố gây stress (như nhiệt độ cao, gió lùa, khí amoniac, mật độ nuôi quá đông, không đủ thông thoáng,...) sẽ làm tăng sức đề kháng, ngăn ngừa bệnh E.coli bộc phát. Việc sử dụng kháng sinh và sulfamid vào những thời điểm nguy cơ cũng có tác dụng hạn chế bệnh. Có thể dùng một trong các loại sau:
 - Genta - Colenro: 100g/500kg thể trọng hoặc pha với 100 lít nước cho uống 2 - 3 ngày.
 - Terra - Colivet: 100g/50kg thể trọng hoặc pha với 10 lít nước cho uống 2 - 3 ngày.
 - Ampiseptryl: 100g/300kg thể trọng.
 - Trị bệnh: Dùng các loại trên với liều trị gấp đôi liều phòng.
 Do E.coli rất mau đề kháng thuốc, nên để biết loại nào hiệu quả nhất cần làm kháng sinh đồ để xem độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc. Trường hợp bệnh nặng có thể dùng một trong những kháng sinh sau, tiêm bắp liên tục 3 - 5 ngày:
 - Colinorcin: 1cc/5kg thể trọng.
 - Vimetryl 5%: 1cc/3-5kg thể trọng.
 - Vimexyson C.O.D: 1cc/5kg thể trọng.
 Ngoài việc dùng kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh, cần bổ sung các chất điện giải và vitamin giúp gia cầm nhanh chóng hồi phục, có thể dùng:
 Vime C Electrolyte: 1g pha cho 1 lít nước dùng liên tục 3 - 5 ngày.
 Aminovit: Gói 100g pha cho 500 lít nước uống.
 Sau thời gian dùng thuốc, cho gà uống Vime 6 way hoặc Vime subtyl 1-2 ngày để tránh loạn khuẩn đường ruột, gà phục hồi tốt sau khi khỏi bệnh.

                                                                                                Theo trung tâm giống nông lâm ngư nghiệp Kiên Giang

hoaproconco
Đã gửi bài: Wednesday, August 18, 2010 1:50:21 PM
Xếp loại: Thành viên cao cấp
Thuộc nhóm: Thành viên

Ngày đăng ký: 8/9/2010
Số bài gửi: 15
Số điểm: 48
Location: Biên Hòa - Đồng Nai
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT PHÁP SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC PROCONCO

Tài liệu kỹ thuật

CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ GÀ THỊT THƯƠNG PHẨM

Lời mở đầu

Cuối năm 2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (gọi tắt là WTO), và tại đây, nền sản xuất, thương mại Việt Nam nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng chịu nhiều thách thức và khó khăn như: cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm,…
Vốn có nhiều truyền thống trong chăn nuôi, song hành với tiến độ hội nhập của cả nước, ngành chăn nuôi gà thịt công nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển. Tuy nhiên, với tình hình chăn nuôi diễn biến phức tạp, ngoài các tác động về kinh tế, chăn nuôi gà thịt còn chịu tác động bởi các yếu tố dịch bệnh và lan truyền dịch bệnh, đòi hỏi người chăn nuôi phải thường xuyên cập nhật thông tin thị trường, nắm vững và cải tiến kỹ thuật chăn nuôi sao cho chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững.
Trước tình hình chăn nuôi tại miền Nam như tren, Bộ phận Kỹ thuật-Thương mại của công ty Cổ phần Việt Pháp sản xuất thức ăn gia súc PROCONCO-Chi nhánh Biên Hòa mong muốn truyền đạt những thông tin, phương thức chăn nuôi gà thịt đến các hộ chăn nuôi thông qua ấn phẩm “Chăm sóc và quản lý gà thịt thương phẩm”. Hy vọng rằng đây là nguồn tài liệu song hành cùng với người chăn nuôi nhằm cải thiện năng suất và hiệu quả kinh tế tại trại thông qua những kiến thức về quy trình chăm sóc, quản lý, tính toán hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi,… của tài liệu này.



PHẦN MỘT: CHĂM SÓC GÀ THỊT THƯƠNG PHẨM
I. Những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất gà thịt
Cũng như những ngành sản xuất khác, bên cạnh lợi nhuận đạt được, tính an toàn trong sản xuất cũng được quan tâm hàng đầu. Với diễn biến phức tạp của tình hình dịch bệnh (cúm gia cầm, dịch tả,…) thuật ngữ “chăn nuôi an toàn sinh học” đã trở nên gắn kết quan trọng với người chăn nuôi, vì đây được xem như là một bảo hiểm phi chính thức để bảo vệ dịch bệnh đối với đàn gia cầm.
“Chăn nuôi an toàn sinh học” xuất phát từ sự “an toàn sinh học” của tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến gia cầm.

I.1. Nhân tố nhà chăn nuôi:
Trong các yếu tố tác động đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi thì nhân tố Con người quan trọng nhất, là hạt nhân của mọi hoạt động trại, tác động trực tiếp và mang tính chủ quan hoàn toàn đối với toàn cảnh của trại: con giống, vật tư, chăm sóc, thức ăn, vệ sinh môi trường chuồng trại. Do đó nhân tố con người cần phải được ưu tiên quan tâm.
Chăn nuôi trong thời điểm hiện tại không đơn thuần là chăm sóc, nuôi dưỡng, mà chăn nuôi được định hướng theo kinh tế trang trại, đòi hỏi nhà chăn nuôi phải có đầy đủ kiến thức, kỹ năng trong quản lý trang trại.
Nhân tố con người gồm 2 đối tượng chính: chủ trại và nhân công.
Tùy theo quy mô đàn, cũng như mô hình chăn nuôi mà chủ trại sẽ huy động nhân công phù hợp. Tính trên phương diện hợp lý và kinh tế, với quy mô 3000 con gà thịt nuôi bán công nghiệp (máng ăn, máng uống bán tự động) thì cần tối thiểu là 2 nhân công.
Các vấn đề mà người chăn nuôi cần quan tâm trong chăn nuôi:
 Kiến thức đáp ứng kỹ thuật nuôi gà thịt: nắm vững quy trình nuôi dưỡng-chăm sóc, chẩn đoán và phát hiện những biến động trong tình hình trại (tiêu thụ thức ăn, bệnh,…), cách thức sử dụng thuốc thú y,…
 Tận tâm và theo sát công việc tại trại cũng như các diễn biến từ các trại trong khu vực.
 Khả năng tổ chức quản lý hoạt động trại: tổ chức nhân công chăm sóc-nuôi dưỡng, hoạt định kế hoạch nhập-xuất gà, vệ sinh-tiêm phòng,…
 Nắm bắt kinh tế trong chăn nuôi: biến động giá- liên lạc thông tin về giá, tình hình chăn nuôi thông qua các lái gà trong khu vựcđịnh hướng nhập và xuất gà.

I.2. Con giống:
Ngoài các vấn đề về môi trường, sức khỏe và dinh dưỡng thì phẩm chất di truyền của con giống chính là nền căn bản của năng suất gà: tăng trọng, khả năng chông chịu bệnh, thời tiết,…

Hiện nay, với các công nghệ đột phá về di truyền, lai tạo, gà công nghiệp chuyên sản xuất thịt có năng suất thịt rất cao, nuôi chóng lớn, tăng trọng nhanh. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của dòng gà chuyên thịt là sức chóng chịu nhiệt độ kém, sức đề kháng yếu, gà thường xuất hiện các hiện tượng đột tử khi thời tiết nóng (> 300C).
Do đó, với dòng gà chuyên thịt, chúng ta phải áp dụng các chế độ ăn, phương pháp chăn nuôi hợp lý để đàn gà tăng trưởng tốt và có tỷ lệ sống đạt mức cao nhất.
Hiện nay tại Việt Nam, người chăn nuôi thường lựa chọn các dòng gà chuyên thịt như sau: Ross, Hybro, Arbor Acres, Avian, Hubbard, Cobb 500, ISA vedette, Lohmann meat,…
Bảng 1: Các giống gà chuyên thịt còn phát triển tại Việt Nam
STT Giống Xuất xứ Năm nhập đầu tiên
1 Arbor Acress (AA) Mỹ 1993
2 Avian Mỹ 1993
3 Ross 208, 308, 408 Anh 1993
4 ISA vedette Pháp 1994
5 Lohmann meat Đức 1995
6 Cobb Mỹ 1997
7 ISA MPK Pháp 1998

Những dòng gà này mang các tổ hợp giống ngày càng hoàn thiện hơn thông qua việc lai chéo của ba hoặc bốn dòng của một hoặc hai giống gà khác nhau.
Bảng 2: Chỉ số kỹ thuật của 1 vài giống gà thịt tại Việt Nam
Loại gà Trọng lượng theo tuần tuổi (g) Tỷ lệ chết (%)* FCR (kg/kg)
Tuổi (ngày)
0 7 14 21 28 35
Hubbard 48,3 170 405 940 1348 1803 4,6 1,74
Cobb 48.4 172 417 960 1412 1834 7 1,68
AA 48,3 172 411 952 1385 1818 5 1,82
Ross 308 48,5 164 402 939 1357 1797 6 1,78
(*) Tỷ lệ chết sau 42 ngày.
FCR (feed conversion ratio): chỉ số tiêu thụ thức ăn (kg/kg)
I.3. Chuồng trại:
Với đối tượng chăn nuôi là gà thịt, tùy theo vị trí khu đất, khả năng kinh tế (vốn đầu tư) của từng trại mà người chăn nuôi sẽ lựa chọn các mô hình trang trại phù hợp.
 Vị trí chuồng trại nuôi gà thịt phải đáp ứng các yêu cầu sau:
 Tính hợp pháp trong chăn nuôi: khu vực chăn nuôi phải có sự đồng ý của các tổ chức nhà nước: Sở Tài Nguyên & Môi Trường, Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn,…
 Tính cách ly: chuồng-trại phải xa và cách biệt với khu dân cư tập trung, khu chăn nuôi (gia súc, gia cầm), khoảng cách ly an toàn của trại đối với các khu vực trên tối thiểu là 1 km.
 Tính hợp lý: khu đất xây dựng chuồng trại phải cao ráo, thoát nước tốt, đồng thời khu vực phải có nguồn nước, nguồn điện an toàn, giao thông tương đối thuận lợi.
 Mô hình chuồng trại:
Từ những năm gần đây, hiện tượng trái đất nóng dần lên, biến đổi khí hậu (nắng nóng, mưa nhiều, thời tiết thay đổi liện tục) đã tác động rất lớn đến tình hình chăn nuôi. Để tương thích với những điều kiện chăn nuôi mới, chuồng trại phải được chuẩn bị một cách nghiêm túc nhất đáp ứng được các yêu cầu về mật độ, nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, độ thoáng,… đối với gia cầm. Tức chuồng trại phải có khả năng chống nóng và tạo độ thoáng một cách có hiệu quả nhất.
Hiện nay, ở nước ta tồn tại 2 mô hình chuồng trại: chuồng kín và chuồng hở.
 Chuồng kín: là loại chuồng hiện đại có trang bị đồng bộ hệ thống điều tiết nhiệt độ môi trường, ánh sáng, độ thông thoáng, hệ thống máng ăn, máng uống. Tùy theo vốn đầu tư mà mức độ đồng bộ của hệ thống càng cao.
Ưu điểm của chăn nuôi chuồng kín:
• Năng suất chăn nuôi cao.
• Sử dụng nhân công ít.
• Tránh được các rủi ro về lan truyền dịch bệnh.
• Chăn nuôi với mật độ lớn: khi đã đầu tư cho chuồng kín, thông thường mỗi dãy chuồng có diện tích 1.000 m2, có khả năng nuôi được 10.000-12.000 con gà thịt.
Nhược điểm của chăn nuôi chuồng kín:
• Chi phí đầu tư rất cao.
• Chi phí sản xuất tăng cao.
• Chịu các rủi ro về năng lượng.
 Chuồng hở: đây là loại chuồng chịu tác động trao đổi nhiệt bên trong ngoài, thông thoáng, chống nóng một cách tự nhiên. Do đó kết cấu xây dựng chuồng trại đòi hỏi người chăn nuôi phải quan tâm để phù hợp với điều kiện thời tiết của miền Nam.
Kết cầu chuồng trại đối với chuồng hở:
• Mái: tốt nhất mái chuồng lợp bằng lá, ngói hoặc bằng vật liệu fibco xi măng. Hạn chế sử dụng mái tôn (tôle), do sự tạo nhiệt nóng cao của tôn lúc trưa nắng và khả năng tạo tiếng ồn của tôn rất lớn khi trời mưa. Tuy nhiên nếu khu vực không có các vật liệu trên, thì trại sử dụng mái tôn nên thiết kế mái đôi thoát nhiệt, và có xốp cách nhiệt. Mái phải cao thoáng, độ cao phù hợp giữa mái và nền chuồng là 3,4m-4,0m.
• Nền: xi măng.
• Xung quanh được bao bởi lưới B40, có bạt có khả năng điều chỉnh để tránh mưa, chống nóng,…
Đối với các chuồng hở thông thường người ta bố trí thêm các quạt thổi theo chiều gió để giảm nhiệt độ và tăng độ thoáng của trại.
Ưu điểm:
• Chi phí đầu tư và sản xuất thấp.
• Phát huy các lợi thế lao động gia đình.
Nhược điểm:
• Chịu rủi ro do thời tiết, dịch bệnh.
• Năng suất chăn nuôi thiếu tính ổn định.
Tuy nhiên, trong điều kiện năng lượng điện của quốc gia còn thấp, chưa đáp ứng đủ nhu cầu, bên cạnh với đồng vốn đầu tư của các hộ chăn nuôi còn chưa cao thì mô hình chuồng hở hoàn toàn hợp lý và có hiệu quả kinh tế.
Với chăn nuôi chuồng hở, mật độ thích hợp là 8 con/m2 để đáp ứng mức tăng trọng nhanh của gà, cũng như làm giảm áp lực hô hấp đối với gà đặc biệt trong giai đoạn vỗ béo cuối cùng.
Trong thiết kế chuồng trại theo mô hình kinh tế trang trại, việc thiết kế chuồng trại đòi hỏi sự bao quát theo qui hoạch tổng thể của trại bao gồm các khu vực sau:
 Khu vực văn phòng: lưu trữ tài liệu liên quan đến chăn nuôi, nơi dành cho công nhân, hay là nơi để đón tiếp khách,... Khu vực này có thể có hoặc không nằm trong khu vực chăn nuôi tùy theo diện tích của trại.
 Khu vực tiếp nhận: là khu vực mà người và phương tiện phải đi qua trước khi vào trại, khu vực này bao gồm:
• Cổng ra vào có bố trí các hệ thống phun xịt để rửa, sát trùng phương tiện lưu thông.
• Phòng tắm và thay đồ trước khi và sau khi vào-ra khu vực chăn nuôi.
• Phòng tiếp nhận (kho) nguyên liệu, thức ăn, thuốc thú y,…
• Phòng (kho) vật tư nông nghiệp: máng ăn, máng uống, bình phn xịt sát trùng,…
 Khu vực chăn nuôi: là khu vực bao gồm các dãy chuồng chỉ dành cho chăn nuôi, nếu chúng ta thiết kế nhiều dãy chuồng trong 1 khu, thì khoảng cách tối thiểu giữa 2 dãy chuồng là 8 m.
 Khu vực chất thải: chứa các loại chất thải (phân) và các loại rác thải nông nghiệp. Trong chăn nuôi gia cầm, phân gà rất có giá trị kinh tế, nhà chăn nuôi có thể bán cho các nhà trồng trọt hoặc làm hầm biogas. Khu vực chất thải phải nằm cách ly với các khu vực khác, nhất là khu vực có chứa nguồn nước uống. Khu vực chất thải phải nằm cuối trại, cuối hướng gió để hạn chế tối đa các vấn đề lan về mùi, dịch bệnh,…
Ngoài các khu vực chính trên, chúng ta nên bố trí một khu vực dành riêng cho những con gà yếu, gà bệnh cần được cách ly và xử lý riêng.

Môi trường chăn nuôi:
Việc bố trí, xây dựng chuồng trại hợp lý cùng với tuân thủ các nguyên tắc vệ sinh chuồng trại sẽ tạo nên một môi trường ‘an toàn sinh học” trong chăn nuôi.
Nếu vấn đề đảm bảo môi trường chăn nuôi không được tôn trọng thì thiệt hại kinh tế của trại sẽ tăng từ 20% đến 100% do các vấn đề về sức khỏe, năng suất của đàn và đặc biệt dịch bệnh thú y xảy ra đối với trại.
Một số nguyên tắc trong vệ sinh chuồng trại có hiệu quả:
• Tất cả cùng nhập – Tất cả cùng xuất.
• Thời gian trống chuồng tối thiểu: 14 ngày.
• Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, trang thiết bị, vật tư trước khi nhập gà.
• Định kỳ (2 lần/tuần) vệ sinh, sát trùng chuồng trại, trang thiết bị, vật tư trong quá trình chăn nuôi.
• Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, trang thiết bị, vật tư sau khi xuất chuồng.
• Thực hiện tất cả các nguyên tắc vệ sinh trước và sau khi nhập-xuất trại.
I.4.1. Vệ sinh nguồn nước uống.
Nước là thành phần quan trọng bảo đảm sự sống cho gà, chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, năng suất của gà trong chăn nuôi.
Bảng 5:Lượng nước uống bình quân cho gà theo tuần tuổi (đơn vị lít/1000con gà)
Tuần tuổi 1 2 3 4 5 6 7
Lượng nước 25 85 145 180 220 250 300


Thông thường, để đánh giá chính xác chất lượng nước đang sử dụng, ta nên gửi mẫu nước đến các trung tâm phân tích của địa phương theo định kỳ 6 tháng 1 lần. Tùy theo mức độ nhiễm bẩn, cũng như đánh giá chất lượng nước mà ta áp dụng các phương pháp xử lý lắng- lọc hay hóa chất (Chlorine) khác nhau để xử lý nước trước khi sử dụng.
Các loại vật liệu dùng để lọc nước: than hoạt tính, than củi, sỏi, cát sạch, xốp lọc…


I.4.2. Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, trang thiết bị, vật tư trước khi nhập gà và sau khi xuất chuồng:
 Vệ sinh, sát trùng trang thiết bị vật tư chăn nuôi:
Trang thiết bị vật tư chăn nuôi bao gồm tất cả các vật dụng được sử dụng trong chăn nuôi: máng ăn, máng uống, bể chứa nước,…
 Chà, rửa sạch hệ thống máng nước, máng ăn, vật dụng chứa thức ăn, nước uống bằng xà phòng.
 Phun thuốc sát trùng, formol. Ngày sau tiến hành rửa sạch bằng nước thường.
 Phơi khô.
 Nên rửa sạch bằng nước thường, để ráo nước trước khi sử dụng.
 Vệ sinh chuồng trại:
 Phải vệ sinh sạch sẽ khu vực chuồng trại nuôi và các khu vực khác, dọn sạch cỏ, bụi rặm khu vực xung quanh trại. Dọn sạch phân, rác lông gà còn sót lại trong trại, lối đi ở tất cả các khu vực.
 Thổi, cạo sạch bụi bặm, mạng nhện khỏi trần nhà, vách nhà, hệ thống làm mát (quạt, dàn lạnh).
 Phun rửa tất cả các bề mặt bằng nước tẩy rửa có áp suất nước cao.
 Phun nước sát trùng ở tất cả các bề mặt của trại, có thể dùng thuốc sát trùng Omnicide pha với tỷ lệ 1:200 (1 lít nước pha phun cho 4m2).
I.4.3. Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, trang thiết bị, vật tư trong quá trình chăn nuôi
 Vệ sinh, sát trùng trang thiết bị vật tư chăn nuôi:
Đối với máng nước, máng ăn bán tự động ( dạng bình nhựa, máng nhựa) cần rửa, lau chùi bằng nước thường hằng ngày, ít nhất 1 ngày 1 lần, và định kỳ (2 lần/tuần) các vật tư này phải được chà rửa bằng xà phòng, rửa sạch bằng nước thường trước khi tái sử dụng.
 Vệ sinh chuồng trại:
Đối với chuồng hở, định kỳ (1 lần/tuần) phun thuốc sát trùng khu vực xung quanh trạí. Bên trong trại, tốt nhất phun thuốc sát trùng 2 lần/tuần với nồng độ bằng ½ nồng độ phun sát trùng trước khi nhập gà.
Khi khu vực có thông tin dịch bệnh xảy ra, cần thường xuyên tổ chức sát trùng toàn khu vực chuồng trại: thu dọn phân, rác thải, rãi vôi sống xung quanh các khu vực trại, phun thuốc sát trùng,…
I.5. Thức ăn:
Thức ăn là nguồn dinh dưỡng chính để giúp gà hấp thu và chuyển hóa năng lượng, proteine,… giúp gia cầm duy trì hoạt động, cũng như đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của gà.
Do đó, nguồn thức ăn phải cung cấp đủ năng lượng (chất béo, tinh bột, đường), đạm, chất xơ, khoáng và vitamin,…tùy theo từng giai đoạn sinh lý của gia cầm.
Đặc tính sinh lý tiêu hóa của gà thích hợp cho các loại thức ăn dạng hạt. Chính đặc tính này đã tạo nên bản năng tiêu thụ các sản phẩm dạng hạt trong tự nhiên.
Ngoài yếu tố bản thân sức khỏe của đàn, môi trường thì cấu trúc và thành phần thức ăn sẽ tác động đến khả năng hấp thụ thức ăn, tính ngon miệng của gia cầm.
Với phương thức chăn nuôi công nghiệp, việc sử dụng thức ăn được sản xuất tại các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc là hoàn toàn hợp lý và tăng quỹ thời gian cho người chăn nuôi.
Thâm nhập thị trường thức ăn gia súc từ đầu những năm 90, và là một trong những công ty thức ăn gia súc hàng đầu tại Việt Nam, Công ty Cổ phần Việt-Pháp sản xuất thức ăn gia súc PROCONCO đã trở thành “Bạn thân thiết của người chăn nuôi” với các bộ sản phẩm thức ăn dành riêng cả gia súc (heo, bò,…) và gia cầm (gà, vịt, cút,…). Đối với gà thịt thương phẩm, Công ty PROCONCO có bộ sản phẩm thức ăn hỗn hợp Golden 1000, Golden 2000 và Golden 3000 đáp ứng nhu cầu cho từng giai đoạn sinh lý của gà. Đối với các vùng chăn nuôi liên cận với vùng nguyên liệu thức ăn (cám, bắp,…), PROCONCO cung cấp thức ăn đậm đặc mang nhãn C 200 dạng bột giúp người chăn nuôi dễ dàng phối trộn với các nguyên lệu trên.
Với thành phần dinh dưỡng hợp lý, cấu trúc thức ăn dạng mảnh và viên có kích cỡ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của gia cầm, bộ sản phẩm Golden sẽ giúp gà thịt phát huy hết các chỉ số phát triển của gà: trọng lượng - tăng trọng tốt, chỉ số tiêu thụ thức ăn thấp, độ vàng chân cao,… và với thành phần xơ, khoáng, vitamin cân đối giúp gà tránh được các vấn đề về yếu chân (perosis), đột tử trong các giai đoạn vỗ béo cuối cùng.
Bảng 3: Ba giai đoạn sử dụng thức ăn hỗn hợp Golden dành cho gà thịt.
Giai đoạn Loại thức ăn
1-21 ngày tuổi Golden 1000
22-chờ xuất Golden 2000
5-7 ngày trước khi xuất Golden 3000

Bảng 4: Một số chỉ tiêu đạt được khi sử dụng bộ sản phẩm Golden dành cho gà thịt của PROCONCO.
Chỉ tiêu Năng suất (*) Hình ảnh
P42 (g) 2500-2600
ADG (g/ngày) 58-60
FCR (kg/kg) 1,85-1,95
Độ vàng chân* 8-9
Tỷ lệ hao hụt 5%
(*): Năng suất đạt được với mô hình chăn nuôi chuồng hở, áp dụng quy trình chăm sóc gà thịt của PROCONCO, nhiệt độ chuồng luôn trong định mức là 260C-280C.
P42 : trọng lượng bình quân xuất chuồng ở 42 ngày tuổi (g).
ADG (average daily gain): tăng trọng bình quân hằng ngày (g/ngày).
FCR (Feed conversion ratio): chỉ số tiêu thụ (chuyển đổi) thức ăn (kg/kg).
Độ vàng chân được xác định thông qua quạt so màu chuẩn của Pháp.
Thức ăn phải được lưu trữ trong kho khô thoáng, tránh côn trùng (mối, mọt,..), loài gặm nhấm (chuột,…) xâm nhập kho.
Bảng 5: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn Golden 1000 – PROCONCO dành cho gà thịt từ 1-21 ngày tuổi:

Chỉ tiêu Mức chất lượng Hình ảnh
Độ ẩm (max%) 13
Đạm (min %) 21
Xơ thô (max%) 5
Ca (min-max %) 0,7-1,5
P (min%) 0,5
NaCl (min-max%) 0,2-0,5
Năng lượng 2900 Kcal/kg
Salinomycine (max%) 60 mg/kg
Hoặc Maduramycine (max) 5 mg/kg

Bảng 6: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn Golden 2000 – PROCONCO dành cho gà thịt từ 22-chờ xuất:

Chỉ tiêu Mức chất lượng Hình ảnh
Độ ẩm (max%) 13
Đạm (min %) 19
Xơ thô (max%) 6
Ca (min-max %) 0,7-1,5
P (min%) 0,5
NaCl (min-max%) 0,2-0,5
Năng lượng 3000 Kcal/kg
Salinomycine (max) 60 mg/kg
Hoặc Maduramycine (max) 5 mg/kg

Bảng 6: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn Golden 3000 – PROCONCO dành cho gà thịt 5-7 ngày trước khi xuất:

Chỉ tiêu Mức chất lượng Hình ảnh
Độ ẩm (max%) 14
Đạm (min %) 16
Xơ thô (max%) 6
Ca (min-max %) 0,7-1,5
P (min%) 0,4
NaCl (min-max%) 0,2-0,5
Năng lượng 3000 Kcal/kg
Không kháng sinh

Bảng 7 :Thành phần dinh dưỡng của thức ăn đậm đặc C200- PROCONCO dành cho gà thịt

Chỉ tiêu Mức chất lượng Hình ảnh
Độ ẩm (max%) 13
Đạm (min %) 45
Xơ thô (max%) 6
Ca (min-max %) 2,5-4,0
P (min%) 1,2
NaCl (min-max%) 0,7-1,5
Năng lượng (min) 2700 Kcal/kg
Salinomycine (max) 198 mg/kg
Hoặc Maduramycine (max) 15 mg/kg



I.6. Kỹ thuật chăn nuôi
Trong chăn nuôi gia cầm nói chung và đối với gà thịt nói riêng, tính chống chịu “STRESS” của chúng là rất kém, do đó đòi hỏi nhà chăn nuôi phải có kỹ thuật, thao tác tốt trong quá trình chăn nuôi bên cạnh các tác nhân về chuồng trại, con giống thức ăn, môi trường.
Các tác động có khả năng gây “stress” (căng thẳng, áp lực,…) cho gà rất đa dạng như: di chuyển đàn, xáo trộn đàn, tiêm phòng vắc-xin, chuyển đổi thức ăn, thay đổi thời thiết, môi trường ngột ngạt…
Nhà chăn nuôi nên áp dụng 3 nguyên tắc căn bản trong các thao tác chăn nuôi gia cầm: chính xác, êm ái và nhanh nhẹn.
I.6.1. Kỹ thuật bố trí máng ăn, nước uống:
Bố trí máng ăn, máng uống ảnh hưởng rất lớn đến thể trạng, tính đồng đều của đàn và tỷ lệ thuận với hiệu quả chăn nuôi. Do đó nhà chăn nuôi phải thiết kế máng ăn, uống đủ và hợp lý.
Một số lưu ý bố trí máng ăn máng uống:
 Đủ số lượng máng ăn, máng uống cho cả đàn, cùng một dung tích chứa, tỷ lệ máng ăn/máng uống cần thiết là 1:1.
 Độ cao máng ăn, máng uống phù hợp với lứa tuổi của gà, thông thường độ cao của vành máng ngang tầm với lưng gà khi gà đứng là phù hợp.
Nếu bạn đã đầu tư hệ thống máng ăn, máng uống tự động thì bạn không cần quan tâm nhiều lắm đến việc bố trí máng ăn máng uống vì các nhà thiết kế đã tính toán khoảng cách hợp lý giữa các máng ăn máng nước, cũng như việc nâng/hạ chiều cao của hệ thống máng hoàn toàn được tiến hành dễ dàng.
Đối với hệ thống máng bán tự động, bạn phải thiết kế các giàn đỡ để nâng máng ăn, máng uống theo độ cao cần thiết. Có nhiều phương thức để nâng cao máng ăn, máng uống: dùng gạch, giá đỡ, giàn treo bằng tầm vông hay sắt. Không nên thiết kế giàn treo bằng kẽm vì kẽm kém bền khi treo các vật thể nặng.

I.6.2. Kỹ thuật chuyển đối thức ăn
Khi chuyển thức ăn từ dạng thức ăn cũ sang thức ăn mới, chúng ta phải tiến hành từ từ trong 3-5 ngày:
 Ngày 1: 1 phần thức ăn mới + 3 phần thức ăn cũ.
 Ngày 2: 2 phần thức ăn mới + 2 phần thức ăn cũ.
 Ngày 3: 3 phần thức ăn mới + 1 phần thức ăn cũ.
 Ngày 4: chuyển hoàn toàn thức ăn mới.
Trong quá trình chuyển cám luôn quan sát theo dõi đàn về lượng ăn, tình trạng phân,… Tốt nhất trong những ngày chuyển cám nên cho gà uống nước pha vitamin C và electrolyte (chất điện giãi) để giúp gà giảm sốc.
I.6.3. Kỹ thuật quan sát trại:
Nhà chăn nuôi nắm bắt tình hình trại một cách chính xác thông qua việc quan sát một số vấn đề cơ bản tại trại:
Quan sát:
 Thể trạng đàn: màu sắc mào, tích; màu lông, tính hoạt động của gà,...
 Tình trạng phân: màu sắc, độ rắn lỏng,…
 Mức độ vệ sinh máng ăn, máng uống,…
 Mức độ vệ sinh chuồng trại.
Lắng nghe:
 Nhịp thở của gà.
 Tiếng kêu của gà.
Với kỹ thuật quan sát, nhà chăn nuôi càng có nhiều kinh nghiệm, kiến thức thì mức độ đánh giá trại càng chính xác.
I.6.4. Kỹ thuật sử dụng thuốc, vắc-xin
Nỗi lo dư lượng thuốc kháng sinh trong vật nuôi là vần đề nóng bỏng đối với người tiêu dùng thực phẩm chăn nuôi, gia cầm nói chung và gà thịt nói riêng, cơ quan bài thải thuốc của gà kém phát triển hơn so với một số vật nuôi khác, do đó việc sử dụng thuốc trên gà phải rất thận trọng. Trong chăn nuôi công nghiệp, ở trang trại cần có 1 kỹ thuật có khả năng đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của đàn, đồng thời có khả năng chỉ định đúng các loại thuốc .
 Một số điều cần lưu ý trong việc sử dụng thuốc, vắc-xin:
 Bảo quản thuốc, vắc xin đúng quy cách: Thuốc phải để thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, nơi để thể cần phân loại theo chức năng thuốc (hô hấp, tiêu hóa, thuốc bổ,…) và có dán nhãn thuốc đầy đủ. Đối với vắc-xin, chúng ta phải bảo quản ở nhiệt độ mát (20C-80C, không để đông ) và thường xuyên kiểm tra nhiệt độ tủ lạnh để luôn đảm bảo vắc-xin luôn đặt trong điều kiện tốt.
 Sử dụng thuốc, vắc-xin đúng theo hướng dẫn của bác sĩ thú y.
 Thực hiện việc cấp thuốc, vắc-xin đúng kỹ thuật để gà nhận đủ liều. Ví dụ: trong quá trình uống thuốc, vắc-xin phải để gà thật khát (cho gà nhịn khát khoảng 2-3 giờ, tùy điều kiện thời tiết) thì gà mới uống nhanh, đủ thuốc. Quá trình cấp thuốc, vắc-xin tốt nhất vào buổi sáng sớm (6-7h sáng), hoặc chiều mát (4h-5h chiều).
 Sử dụng thuốc, vắc-xin chất lượng, theo đúng danh mục cho phép của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn.
Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong thú y (theo thông tư số 15/2009/TT BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 15/03/2009).
STT Tên hóa chất, thuốc, kháng sinh
1 Chloramphenicol (Tên khác Chloromycetin;Chlornitromycin;
Laevomycin,Chlorocid, Leukomycin)
2 Furazolidon và dẫn xuất của nhóm Nitrofuran (Nitrofuran, Furacillin, Nitrofurazon, Furacin, Nitrofurantoin, Furoxon, Orafuran, Furadonin, Furadantin, Furaltadon, Payzone, Furazolin, Nitrofurmethon, Nitrofuridin, Nitrovin)
3 Dimetridazole (Tên khác: Emtryl)
4 Metronidazole (Tên khác: Trichomonacid, Flagyl, Klion, Avimetronid)
5 Dipterex (Tên khác: Metriphonat,Trichlorphon, Neguvon,
Chlorophos,DTHP); DDVP (Tên khác Dichlorvos; Dichlorovos)
6 Eprofloxacin
7 Ciprofloxacin
8 Ofloxacin
9 Carbadox
10 Olaquidox
11 Bacitracin Zn
12 Tylosin phosphate
13 Green Malachite (Xanh Malachite)
14 Gentian Violet (Crystal violet)
II. Qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà thịt
II.1. Qui trình phòng bệnh dành cho gà thịt:
Gà thịt được nuôi ngắn ngày (khoảng 42-45 ngày) thì được xuất thịt, do đó vấn đề tiêm phòng cũng khá đơn giản. Tuy nhiên, sức đề kháng của dòng gà thịt lông trắng khá kém, do đó nhà chăn nuôi không nên quá chủ quan trong quá trình phòng bệnh.
Qui trình phòng bệnh phụ thuộc vào tình hình dịch tễ tại khu vực chăn nuôi, sau đây là qui trình phòng bệnh theo đề xuất của chúng tôi dành cho gà thịt
Tuổi
Vắc-xin phòng bệnh Thuốc phòng bệnh
Vắc-xin Phòng bệnh Cách dùng Thuốc Phòng bệnh Cách dùng
1 Vit C + Electrolyte + đường glucose. Tăng lực Pha nước uống.
1-2 Colitetravet Phòng E.coli Liều phòng, pha nước uống
3 Avinew
Bioral H120

Bur 706 Dịch tả
Viêm phế quản
Gumboro Pha chung, nhỏ mắt Vit C + Electrolyte + đường glucose. Tăng lực Pha nước uống.
4-5 Trialplucine


Vitamino Phòng hô hấp –CRD
Tăng lực Pha nước uống.

Pha nước uống
9 Avinew Dịch tả Nhỏ mắt Vit C + Electrolyte + đường glucose. Tăng lực Pha nước uống.
10-12 Regicoccin Phòng cầu trùng lần 1 Liếu phòng, pha nước uống
14 IBD Blen Gumboro Nhỏ mắt hoặc pha nước uống Vit C + Electrolyte + đường glucose. Tăng lực Pha nước uống.
15 H5N1 Cúm gia cầm Tiêm dưới da Vit C + Electrolyte + đường glucose. Tăng lực Pha nước uống.
21 IBD Gumboro Pha nước uống Vit C + Electrolyte + đường glucose. Tăng lực Pha nước uống.
22-24 Regicoccin Phòng cầu trùng lần 2 Liếu phòng, pha nước uống
25 Nd-Lasota Dịch tả Pha nước uống Vit C + Electrolyte + đường glucose. Tăng lực Pha nước uống.

II.2. Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng
Như đã trình bày trong mục I.5., gà có nhiều giai đoạn sinh trưởng phát triển khác nhau, ở mỗi giai đoạn gà cần nhu cầu dinh dưỡng, phương pháp chăm sóc khác nhau để đáp ứng nhu cầu của gà. Trong gà thịt, chúng ta có thể chia giai đoạn phát triển của gà thành 3 giai đoạn chính:
 Giai đoạn gà con (1-21 ngày tuổi).
 Giai đoạn nuôi gà giò (22-chờ xuất).
 Giai đoạn vỗ béo xuất chuồng (5-7 ngày trước khi xuất chuồng).
II.2.1. Giai đoạn gà con (1-21 ngày tuổi)
Đây là giai đoạn khởi điểm của gà đòi hỏi người chăn nuôi phải chăm sóc thật chu đáo.
Để kích thích gà phát triển, trong giai đoạn này ta sử dụng thức ăn Golden 1000 của PROCONCO với chế độ ăn tự do để kích thích gà phát triển, bên cạnh các chế độ nhiệt, ẩm độ, độ thoáng hợp lý.

 Úm gà con:
Úm gà tức tạo nhiệt nhân tạo để sưởi ấm cho gà đáp ứng nhu cầu nhiệt của gà vì gà trong tự nhiên được gà mẹ ấp. Tùy theo điều kiện khí hậu từng vùng mà thời giai úm dài hay ngắn, điển hình như khí hậu miền Nam, thời gian úm gà là 15 ngày, đối với vùng Tây Nguyên (Lâm Đồng, Dak Lak,…) thời gian úm cần thiết trong mùa đông là 18-20 ngày.
 Chuẩn bị ô úm
Khi trại đã thực hiện đầy đủ việc sát trùng, thời gian trống chuồng như phương pháp được đề cập trong mục I.4., ta tiến hành chuẩn bị ô úm cho gà con.

Các dụng cụ cần thiết để tạo ô úm gà:
 Quay cót: chiều cao khoảng 40 cm, chiều dài tùy thuộc vào số lượng gà úm, thông thường với chiều dài 10m, ta có thể úm được 500 gà con trong 3 ngày đầu. Quy cót úm gà có thể bằng tre, nứa và cần phun xịt sát trùng trước khi nhập trại. Tốt nhất nên quay ô úm thành vòng tròn vì như vậy việc phân bố gà, máng ăn, máng uống, nhiệt sẽ đều hơn.
 Trấu nền: trấu cần phải mới, có màu vàng sáng, nếu trấu có nhiều bụi thì cần sàng trước khi sử dụng vì bụi sẽ gây cho gà dễ bị hô hấp, đồng thời trấu cần được xông kỹ càng trước khi cho vào trại (dùng formol tỷ lệ 2% và KMnO4 phun xịt trấu trước 3 ngày) để tiêu diệt vi khuẩn, men, hạn chế mốc,… Độ dày của trấu khoảng 10 cm.
 Thiết bị sưởi ấm: chụp úm gaz, đèn tròn có chụp (75 w, 100 w hoặc 200 w). Hạn chế sử dụng than, hay đèn Manchon để sưởi vì các dụng cụ này sẽ dễ gây bệnh hô hấp đối với gà, cũng như các vấn đề về cháy nổ.
 Bạt úm: chúng ta cần 2 lớp bạt để giữ nhiệt cho ô úm, bạt cũng phải được sát trùng trước khi sử dụng.
 Nhiệt kế: chúng ta cần nhiệt kế để kiểm tra nhiệt độ của ô úm trước khi nhập gà, đồng thời đánh giá chính xác độ đồng đều của nhiệt tỏa ra ô úm.
Sau khi đã thiết kế ô úm, ta tiến hành kiểm tra sự vận hành của đèn (hoặc gaz úm) để xác định tính đủ nhiệt của trại, và khử trùng trại lần cuối.
 Khay dành cho gà con: trong 3-5 ngày đầu ta nên cho gà ăn khay, vì như vậy gà sẽ tập ăn nhanh cũng như bố trí đều thức ăn cho gà. Máng nước: máng nước 2 lít là phù hợp.

 Chăm sóc nuôi dưỡng:
Trước khi gà con nhập trại 2-3 giờ, ta nên mở thiết bị sưởi và pha hỗn hợp nước đường glucose (5g/l nước) + vitamin C (2g/l) + Electrolyte (2g/l) để đảm bảo ô úm và nước đủ nhiệt.
Bảng 9: Nhu cầu nhiệt độ và mật độ dành cho gà con trong 3 tuần đầu
Chỉ tiêu Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3
Nhiệt độ 350C330C 330C310C 310C280C
Mật độ (con/m2) 50 30 20
Cần quan sát sự phân bố của đàn gà trong quá trình úm để điều chỉnh nhiệt, thoáng cho phù hợp. Cứ 3 ngày ta mở rộng cót quay ra để tăng diện tích phù hợp với sự tăng trưởng của đàn.

 Nước uống:
Nước là nhu cầu chủ yếu trong ngày đầu của gà, cần cho tổng đàngà uống đều nước nên thao tác thả gà rất quan trong, nên thả gà xung quanh máng nước để gà dễ dàng tiếp xúc với nước. Cần quan sát gà uống nước, những chú gà con nào chưa tiếp xúc nước chúng ta cần chủ động đầy miệng gà vào nước cho gà uống được nước, nhanh hồi phục sức khỏe. Nước uống cũng không nên đổ quá đầy bình, thường xuyên thay bình nước để hạn chế nhiễm bẩn trấu, phân vào nước.
 Thức ăn:
Sau 14 giờ-16 giờ gà nở, ta bắt đầu tập ăn cho gà bằng thức ăn Golden 1000, không nên cho gà ăn quá sớm, quá nhiều trong ngày đầu vì gà còn chứa noãn ở xoang bụng cần được phân giải hết để tránh các bệnh về tiêu hóa (E.Coli, thương hàn,…).
Gà ăn chế độ ăn tự do, bằng khay trong 3 ngày đầu, cho làm nhiều đợt (ít nhất 8-9 lần /ngày) để kích thích tính thèm ăn của gà, đồng thời hạn hiện tượng xuất hiện phân gà trong khay. Sau 3 ngày, ta chuyển cho gà ăn trên máng, với độ cao phù hợp. Số lượt cho ăn giảm dần còn khoảng 5-6 lượt/ ngày.
Lưu ý: Quá trình úm gà cần nhiệt, tuy nhiên gà cũng rất cần độ thoáng, do đó từ ngày thứ 3, ta cần quan sát độ thoáng của ô úm, hạn chế bạt ở mái cũng như xung quanh. Giai đoạn từ 15 trở đi, ta có thể mở thoáng hết bạt úm để gà hô hấp dễ dàng hơn.

II.2.2. Giai đoạn gà giò (từ 22 ngày tuổi đến chờ xuất)
Áp dụng qui trình úm trên, sau 3 tuần tuổi, trọng lượng bình quân của gà có thể đạt được từ 900g-1100g/con, gà chuyển sang giai đoạn gà giò.
Bảng 10: Nhu cầu kỹ thuật trong giai đoạn gà giò
Nhu cầu Thông số
Nhiệt độ 270C-280C
Mật độ 6-8 con/m2
Thức ăn Golden 2000
Giai đoạn gà giò (tuần tuổi thứ 4-thứ 5) là giai đoạn gà có nhiều biến đổi thể trạng nhiều nhất (khung xương, độ lông), do đó đòi hỏi phương cách chăn nuôi cũng khác.
Theo khuyến cáo của các chuyên gia chăn nuôi, đối với mô hình chuồng hở, bên cạnh với hiện tượng biến đổi khí hậu (nóng hơn, mua nắng thất thường), giai đoạn này ta nên cho gà ăn chế độ ăn định lượng, số bữa ăn giảm xuống còn khoảng 2-3 lượt/ngày, nhằm giảm tốc độ phát triển quá nhanh của gà, cũng như hạn chế bệnh báng gà (ascites) về sau. Cụ thể, sau 2 ngày ta chỉ tăng khoảng 3-5% trong tổng lượng ăn của gà.
Từ giai đoạn này, chuồng trại cần độ thông thoáng vì nhiệt từ cơ thể gà tỏa ra rất lớn (hô hấp, thân nhiệt,…), tốc độ gió cần thiết trong trại để tạo độ thoáng là 2m/s.
II.2.3. Giai đoạn vỗ béo xuất chuồng (5-7 ngày trước khi xuất chuồng)
Mặc dù với chế độ định lượng, trọng lượng bình quângà giò vẫn có thể đạt được từ 2100-2300 g/con. Sau khi vượt qua giai đoạn gà giò, gà đã mọc đủ lông, bộ khung xương đã hoàn thiện,…ta tiến hành vỗ béo cho gà bằng thức ăn giàu năng lượng Golden 3000.

Bảng 11: Các thông số kỹ thuật cần thiết dành cho gà vỗ béo xuất chuồng.
Nhu cầu Thông số
Nhiệt độ 270C-280C
Mật độ 6 con/m2
Thức ăn Golden 3000
Đây là giai đoạn rất quan trọng, cần hạn chế các hoạt động gây xáo trộn đàn (thay trấu, cho ăn, cho uống thật sự nhẹ nhàng) vì đây là tuần gà có hiện tượng đột tử do “stress” là rất lớn. Tuy nhiên ta vẫn cần cho gà ăn Golden 3000 với chế độ tự do để kích thích gà tăng trưởng nhanh, đạt trọng lượng khi xuất thịt. Để giảm hao hụt tổng đàn, ta nên chú ý cao đến độ thoáng của chuồng (tốc độ gió khoảng 2-3 m/s), đồng thời thường xuyên bổ sung hỗn hợp viatmin C + electrolyte để trợ sức, giảm sự ức chế cho gà.


PHẦN HAI: QUẢN LÝ CHĂN NUÔI GÀ THỊT

Chăn nuôi gia cầm nói chung và gà thịt nói riêng được xem là một trong những ngành có nhiều rủi ro cao do các vấn đề vể dịch bệnh và giá cả thị trường. Tuy nhiên lợi nhuận từ việc chăn nuôi gà là điều chúng ta không thể không nhắc đến, chính vì thế ngành chăn nuôi gà tại Việt Nam ngày càng phát triển.
Chính vì sự rủi ro trong chăn nuôi, chúng ta càng phải quản lý chăn nuôi một cách chặt chẽ để đưa ra các giải pháp phản ứng với sự thay đổi của thị trường.
I. Quản lý chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là yếu tố cơ bản cấu thành nên giá thành của sản phẩm, kỹ thuật chăn nuôi không hợp lý sẽ đẩy chi phí sản xuất lên càng cao.
 Các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất:
Bảng 12: Các yếu tố cấu thành chi phí thức ăn
Chi phí Tỷ lệ (%)
Thức ăn 70
Con giống 16
Thuốc thú y 5
Nhân công 6
Chi phí khác (*) 3
(*): chi phí khác bao gồm: chi phí điện, nước, khấu hao chuồng trại.
Đây là chuẩn để chúng ta có thể cân đối các tỷ lệ chi phí chăn nuôi thực tế tại trại.
Theo tỷ lệ trên thì thức ăn là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, đòi hỏi chúng ta phải quản lý thức ăn một cách hữu hiệu, bao gồm:
 Bảo quản tốt thức ăn: thức ăn phải chuyển vào khi cám khô thoáng, có các biện pháp phòng chống các loài côn trùng (ruồi, rận,…), gặm nhấm ( chuột các loại).
 Sử dụng tốt thức ăn:
• Áp dụng qui trình và phương pháp cho ăn nhiều lượt/ngày như đã trình bày trong mục….
• Không nên đổ quá đầy thức ăn trong máng vì như vậy thức ăn sẽ rơi vãi ra ngoài nhiều. Theo thống kê, khi đổ đầy máng ăn, tỷ lệ thức ăn bị rơi vãi ra ngoài là 30%, đổ máng thì tỷ lệ này còn 10 %, với ½ lượng thức ăn trong máng thì tỷ lệ thức ăn rơi vãi là 2%.
II. Quản lý qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng và tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của trại.
Quá trình chăn nuôi thực tế cần được quản lý một cách chặt chẽ, bảng 9 mô tả tất cả các thông số cần quan tâm, theo dõi.
Một vài ghi chú trong bảng “Quản lý đàn gà theo lô”:
 TTT Ă: tiêu thụ thức ăn (kg).
 P: trọng lượng bình quân (g).
 Đk: đầu kỳ (con).
 HH: hao hụt- số gà chết trong ngày/tuần (con).
 Σ/tuần: tồng lượng thức ăn sử dụng trong tuần (kg).
 Σ: tổng lượng thức ăn sử dụng 9kg).
 Pm; trong lượng bình quân của con mái (g).
 Pt: trọng lượng bình quân của con trống (g)
 FCR: chỉ số chuyển đổi thức ăn (kg/kg)
 ADG: tăng trọng bình quân hằng ngày (g/ngày).
 Ghi chú chung: ghi chú về thể trạng, tính thèm ăn, tình trang phân,…

Bảng 13 : Quản lý đàn gà theo lô.
T U Ầ N N G À Y Tuổi gà Vắc xin Thuốc Lô
Số gà TTTĂ (kg) P (g) F C R A D G Ghi chú chung (*)
Đk HH /lô /gà Σ/tuần Σ Pm Pt P
1
2
3
4
5
6
7


III. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của trại:
Áp dụng bảng 13 để chúng ta tiến hành theo dõi quá trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn, tốt nhất ta nên theo dõi trọng lượng gà, lượng thức ăn đã sử dụng cho từng lô gà từng tuần để nhanh chóng đánh giá chính xác tất cả các chỉ tiêu của trại: thức ăn, tăng trọng, hệ số chuyển đổi thức ăn,… có như vậy trại mới chủ động đưa ra các giải pháp một cách nhanh nhất để cải thiện tình hình chăn nuôi tại trại.

 Trọng lượng bình quân của gà thịt hàng tuần:



 Tăng trọng bình quân hằng ngày (ADG):

ADG=

Ví dụ: Trọng lượng gà xuất chuồng sau 45 ngày nuôi là 2700 g, giả sử trọng lượng ban đầu của gà con là 50 g, áp dụng công thức trên ta tính được ADG = 58,9 g/ ngày.

Biểu đồ 2: Tăng trọng bình quân hằng tuần của gà thịt sử dụng thức ăn Golden của PROCONCO

 Chỉ số chuyển đổi thức ăn (FCR): là lượng thức ăn gà tiêu thụ chuyển đổi thành 1 kg thịt.

FCR =

Ví dụ: sau 45 ngày nuôi, lượng thức ăn bình quân cho 1 con gà đã sử dụng là 5400g/con, trong lượng gà bình quân xuất chuồng là 2700, trọng lượng ban đầu của gà con là 50 g, áp dụng công thức trên ta tính được chỉ số FCR ≈ 2, tức là để có 1 kg thịt gà, ta cần khoảng 2kg thức ăn thực tế gà cần tiêu thụ được.

cachnhietvirgin
Đã gửi bài: Wednesday, January 05, 2011 9:41:06 PM

Xếp loại: Thành viên cao cấp
Thuộc nhóm: Thành viên

Ngày đăng ký: 12/27/2009
Số bài gửi: 45
Số điểm: -156
Location: HCM
Normal 0 false false false MicrosoftInternetExplorer4 st1\:*{behavior:url(#ieooui) } /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;}

Chống nóng mái tôn nhà, xưởng, Cách nhiệt hiệu quả  

Nhà máy:  Trảng Bom. Đồng Nai. Việt Nam

Xem chi tiết sản phẩm tại website: www.cachnhiet.us

15 năm kinh nghiệm Sản xuất  và cung cấp TẤM CÁCH NHIỆT cho nhà ở,  xưởng sản xuất, nhà trọ, nhà hàng, nhà công nghiệp.

Mát nhà mua tấm cách nhiệt Virgin 

Giảm nóng từ 8 đến 20 độ C

Chống nóng mái nhà lợp tôn.

 

1/  TẤM CÁCH NHIỆT Virgin - TK 1: .

+ Môt mặt bạc cách nhiệt.

+ CÁCH ÂM, không bị ồn khi mưa rơi trên mái tôn.

+ Khổ rộng: 1M, cuộn dài 50M, dầy 3.8 mm

+ Khổ rộng 1 mét bằng khổ rộng tấm tôn lợp, dễ tính tiền, ít hao hụt.

===>>>  Giá bán s 16,000 VNĐ/M2 

 

2/  TẤM CÁCH NHIỆT Virgin - TK 2: .

+ Hai mặt bạc cách nhiệt

+ CÁCH ÂM, không bị ồn khi mưa rơi trên mái tôn.

+ Khổ rộng: 1M, cuộn dài 50M, dầy 3.8 mm

+ Khổ rộng 1 mét bằng khổ rộng tấm tôn lợp, dễ tính tiền, ít hao hụt.

===>>>  Giá bán s 17,500 VNĐ/M2 

+ Ưu điểm của 02 loại cách nhiệt trên là: Cách nhiệt tốt vì có mặt bạc phản xạ nhiệt, lớp túi khí giữ lại phần nhiệt (khoảng 3%) lọt qua, Cách âm tốt vì có lớp túi khí ở giữa sẽ chống tiếng ồn khi mưa rơi trên mái Tôn, Tạo độ sáng, dễ vệ sinh

 

3/ TẤM CÁCH NHIỆT Virgin – AF ( Bạc dai): .

+ HAI MẶT BẠC CÁCH NHIỆT

+ Bền và dai, xé không rách, ngăn chuột bọ cắn…

+ Không thấm nước, lắp đặt dễ dàng vào mùa mưa. Chống cháy lan cấp độ 1.

+ Khồ rộng: 1M, cuộn dài 100M,

+ Mỏng như tấm vải bạt nhưng cách nhiệt tốt nhất.

+ Gọn nhẹ, dễ vận chuyển khi giao hàng và khi lắp đặt.

+ Khổ rộng 1 mét bằng khổ rộng tấm tôn, dễ tính tiền, ít hao hụt.

====>>>  Giá bán s 19,500 VNĐ/ M2  

++ Ưu điểm của loại SP này: Ngoài tính năng cách nhiệt tốt, SP còn có khả năng chịu lực rất lớn, SP xé không rách, chống chuột bọ cắn, chống cháy Lan, vững trãi với mọi tác động của thời gian


Virgin

Website: www.cachnhiet.us

Điện thoại:   08 22449995

 Bán hàng Sài Gòn (A. Nam Tiến):  0986753939

Một số Khách hàng tiêu biểu: 

+ Siêu thị METRO Cash and Carry, KDT Phú Mỹ Hưng, The Manner, Saigon Pearl..

+ MÊ LINH Plaza,

+ Khu công nghiệp Việt Nam Singapore, Amata, Mỹ Phước, Biên Hoà, Nhơn Trạch, Đức Hoà…

+ Và rất nhiều các đơn vị khác

Với máy móc hiện đại, sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ, cộng với điều kiện thanh toán và giao nhận dễ dàng, linh động, chúng tôi tự tin hoàn toàn có thể đáp ứng kịp thời các yêu cầu của Quý doanh nghiệp với  sự hài lòng cao nhất.

 

Virgin là thương hiệu sản xuất tấm cách nhiệt hàng đầu tại Việt Nam, Virgin tham gia hội chợ Vietbuild 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, Sài Gòn, Hà Nội, Đà Nẵng, hội chợ ILDEX, Vĩnh Long, Đồng Nai, Cần Thơ…

Quý khách hàng liên hệ trực tiếp đến công ty, số điện thoại 0986753939 để tránh mua nhầm hàng giả

Users browsing this topic
Guestnew0


Bạn không thể gửi các chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời các chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa các bài bạn gửi trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa các bài bạn gửi trong diễn đàn này.
Bạn không thể thăm dò ý kiến trong diễn đàn này.
Bạn không thể biểu quyết các thăm dò ý kiến trong diễn đàn này.

Trang chủ diễn đàn RSS : RSS

YAFVision Theme Created by Jaben Cargman (Tiny Gecko)

Copyright © 2003-2006 Yet Another Forum.net. All rights reserved.
Thời gian hiển thị trang là 2.216 giây.