Xin chào bạn ! Tìm kiếm | Các chủ đề | Các thành viên | Đăng nhập | Đăng ký

Quy trình kỹ thuật thâm canh Đậu Tương Các tùy chọn
hoangha
Đã gửi bài: Tuesday, June 24, 2008 3:19:30 PM
Xếp loại: Thành viên cao cấp
Thuộc nhóm: Thành viên

Ngày đăng ký: 6/24/2008
Số bài gửi: 1,148
Số điểm: -1,669

Quy trình kỹ thuật thâm canh Đậu Tương

Chương I: Quy định chung

1. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật

1.1. Quy trình kỹ thuật này áp dụng cho các vùng trồng đậu tương ở Nghệ An.

1.2. Quy trình kỹ thuật này đảm bảo cho việc thâm canh đậu tương ở Nghệ An đạt năng suất 15- 20 tạ/ha/vụ.

2. Yêu cầu sinh thái

2.1. Điều kiện đất đai

Đất trồng đậu tương thích hợp nhất là đất thịt nhẹ, tơi xốp, sâu màu, thoáng, thoát nước, pH từ 6,5-7,2. Đậu tương không sống được trên đất quá chua hoặc quá kiềm. Đất ít màu, chua vẫn có thể trồng được đậu tương nhưng cần phải thoát nước, bón nhiều lân và vôi.

2.2. Nhiệt độ

Đậu tương có nguồn gốc ôn đới, nhưng không phải là cây trồng chịu rét. Tuỳ theo giống chín sớm hay muộn mà có tổng tích ôn biến động từ 1.888 - 2.7000C. Từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây đậu tương có yêu cầu nhiệt độ khác nhau:  Thời kỳ mọc nhiệt độ thích hợp nhất là 18-220C, phạm vi nhiệt độ tối thiểu và tối đa cho thời kỳ mọc là 100C và 400C. Nhiệt độ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng cành lá là 20-230C, thấp nhất là 150C, cao nhất là 370C. Nhiệt độ thấp ảnh hưởng đến ra hoa kết quả; nhiệt độ dưới 100C ngăn cản sự phân hoá hoa, dưới 180C đã có khả năng làm cho quả không đậu. Nhiệt độ thích hợp nhất cho thời kỳ ra hoa là 22-250C. Nhiệt độ thích hợp nhất cho thời kỳ hình thành quả và hạt là 21-230C, thấp nhất là 150C cao nhất là 350C. Thời kỳ chín nhiệt độ thích hợp nhất là 19-200C. Nhiệt độ 25-270C hoạt động của vi khuẩn nốt sần tốt nhất.

2.3. ẩm độ, lượng mưa

Hạt nảy mầm đòi hỏi độ ẩm đất 60-65%.

Nhu cầu nước của cây đậu tương thay đổi tuỳ theo điều kiện khí hậu, kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng. Cần lượng mưa từ 350-600 mm3 cho cả quá trình sinh trưởng.

2.4. ánh sáng

Đậu tương có phản ứng với độ dài ngày, các giống khác nhau phản ứng với độ dài ngày khác nhau

Chương II Giống đậu tương

1. Một số giống đậu tương

1.1. Giống DT84

Giống đậu tương DT84 được công nhận là giống Quốc gia năm 1995. DT84 có thời gian sinh trưởng 85-95 ngày trong vụ Xuân hè và 86-95 ngày trong vụ Đông,  cây cao trung bình 50-60 cm, ít phân cành, khối lượng 1.000 hạt 150-160 gam. Tiềm năng năng suất từ 15-30 tạ/ha, năng suất trung bình đạt 13-18 tạ/ha. DT84 là giống chịu trung bình, thích hợp cả 3 vụ (Xuân, Hè, Đông).

1.2. Giống AK03

Được công nhận giống quốc gia năm 1990. AK03 có thời gian sinh trưởng 80-90 ngày, cây cao trung bình 50-55cm, khối lượng 1.000 hạt 125-135 gam, khả năng cho năng suất từ 14-17 tạ/ha. AK03 phản ứng với nhịêt độ chịu úng và chịu rét yếu, chịu hạn và chịu úng trung bình, nhiễm bệnh đốm vi khuẩn ở giai đoạn cuối. Thích hợp cho vụ Đông, Xuân, có thể nhân giống trong vụ Hè. Thích ứng rộng, có thể trồng trên các chân đất thịt trung bình và cát pha dễ thoát nước ở trung du và đồng bằng.

1.3. Giống DT95

Giống đậu tương DT95 được công nhận khu vực hoá năm 1997. Là giống có năng suất cao ở cả 2 vụ Xuân và Đông, có phản ứng yếu với độ dài chiếu sáng, cây cao 55-80 cm. Thời gian sinh trưởng vụ Xuân  93-106 ngày, vụ Đông 90-98 ngày. Khối lượng 1.000 hạt 150-160gam, khả năng chống đổ trung bình, khả năng chịu nhiệt, chịu lạnh khá. Năng suất trung bình 22-27tạ/ha. Chống chịu các bệnh gỉ sắt, đốm vi khuẩn, lở cổ rễ trung bình, chống đổ yếu, trong vụ Xuân sinh trưởng không đồng đều. Khả năng chịu nhiệt, chịu hạn khá.

1.4. Giống VX 93

Thời gian sinh trưởng 90-95 ngày, cây cao 50-55 cm, hoa trắng hạt to, vàng, rốn hạt màu nâu. Trọng lượng 1.000 hạt 150-160 gam. Năng suất có thể đạt 15-30tạ/ha. Chịu rét tốt, chống chịu sâu bệnh trung bình. Thích hợp vụ Thu- Đông và vụ Đông trên đất bãi và 2 vụ lúa. Vụ Xuân trên đất chuyên màu, đất mạ có khả năng trồng xen. Năng suất trên diện rộng đạt trung bình 13-14 tạ/ha. Được công nhận giống quốc gia từ  năm 1990.

1.5. Giống M-103

Giống M-103 được công nhận giống quốc gia năm 1994. Là giống thích hợp nhất trong vụ  Hè, nhưng cũng có thể gieo trồng trong vụ Xuân muộn và vụ Thu Đông. Thời gian sinh trưởng 85 ngày, chiều cao cây 55-70cm. Chiều cao đóng quả 13-14 cm, quả màu vàng sẫm, hạt vàng đẹp, lá xanh thẫm, nhọn. Trọng lượng 1.000 hạt 160-180 gam, năng suất trên diện tích rộng 17-20 tạ/ha. Trên nền thâm canh đạt 30-35 tạ/ha. Khả năng chịu nóng khá. Tỷ lệ quả 3 hạt cao (20-30%), quả nhiều (³ 100 quả) màu sắc đẹp, ít nứt hạt (20%).

1.6. Giống AK 05

Giống AK05 được công nhận giống quốc gia năm 1995. Cây sinh trưởng khoẻ, chiều cao cây 50-60cm, thời gian sinh trưởng 98-105 ngày, hạt vàng sáng đẹp, khối lượng 1000 hạt 130-135 gam, năng suất trung bình 13-15 tạ/ha. Khả năng chống chịu sâu bệnh trung bình, chịu hạn, chịu rét khá. Trồng được cả trong vụ Xuân và vụ Đông.

1.7. Một số giống đậu tương khác: DT76, DT80, DT83, DT93, DT92, DT94, TL75, HL92, HL2, AK06, DT 2000, D 96-02, VX 92, DT 2001 cũng có tiềm năng năng suất khá. Đặc biệt là giống DT2000 và DT2001 là những giống có tiềm năng cho năng suất rất cao.

2. Tiêu chuẩn hạt giống

- Hạt giống phải lấy ở cây khoẻ mạnh, thuần chủng, nhiều quả có 2-3 hạt, khi chín ít bị tách vỏ, không mang mầm bệnh.

- Hạt giống phải mẩy, không sâu bệnh, đạt tỷ lệ nảy mầm trê 90%, trọng lượng 1000 hạt phải đạt theo chỉ tiêu giống.

- Trước khi gieo trồng phơi lại hạt giống một nắng nhẹ trên nong, nia, cót, không được phơi trên nền xi măng, sân gạch khi nắng gắt.

Chương III Kỹ thuật gieo trồng

1. Chế độ trồng trọt

 Đậu tương là cây ngắn  ngày nên có thể đưa vào công thức luân canh tăng vụ hoặc trồng xen, gối tuỳ theo đặc điểm khí hậu, thời tiết, đất đai và tập quán canh tác từng vùng:

- Chế độ luân canh: Có thể áp dụng các công thức sau:

+ Lúa Xuân  -  Lúa mùa sớm  -  Đậu tương Đông

+ Lúa Xuân  -  Đậu tương Hè  - Lúa mùa muộn  -  Cây vụ Đông.

+ Ngô Xuân  -  Đậu tương Hè thu  -  Cây vụ Đông.

 (hoặc lạc Xuân)     (hoặc đậu tương Hè)

+ Đậu tương Xuân  - Lúa mùa sớm  -  Cây vụ Đông.

+ Đậu tương Xuân - Mùa chính vụ  - Rau vụ Đông.

+ Đậu tương Xuân  -  Đậu tương Hè  - Lúa mùa.

+ Lúa Xuân  -  Đậu tương Hè - Ngô Thu đông.

- Chế độ trồng xen: Có thể trồng xen đậu tương với các loại cây lương thực (ngô) và cây công nghiệp như cà phê, dâu tằm, cao su hoặc cây ăn quả… ở thời kỳ kiến thiết cơ bản.

2. Làm đất

 - Cày sâu 18-20 cm, bừa kỹ đất nhỏ, sạch cỏ dại, bằng phẳng, tơi xốp. Nếu đất đồi cần làm theo đường đồng mức để tránh xói mòn.

- Lên luống rộng 1,2-1,8 m; rãnh cao 20 cm, thuận tiện cho việc đi lại chăm sóc.

3. Thời vụ trồng

Vụ Xuân: 15/2-15/3

Vụ Hè thu: 15/6-15/7.

Vụ Hè 20/5-15/6.

Vụ Đông: 10/9-5/10.

4. Khoảng cách, mật độ trồng

Tuỳ thuộc vào giống, thời vụ trồng, đất đai, trình độ thâm canh mà có mật độ trồng khác nhau.

Vụ Xuân: 30cm x 7cm (40-45 cây/m2).

Vụ Hè thu: 35-40 cm x 5-7 cm (35-40 cây/m2).

Vụ Đông: 30-35 cm x 5-7 cm (50-60 cây/m2).

Lượng giống 50-60 kg/ha.

5. Cách gieo

Gieo hạt khi đất đủ ẩm, trước khi gieo phải bón phân vào rãnh hoặc hốc, gieo hạt xong lấp một lớp đất tơi xốp dày 2-3 cm.

Đối với đậu tương trên đất 2 vụ lúa: Trước khi gieo hạt cho nước vào để làm cho đất đủ ẩm, sau đó rút sạch nước mặt, vạch thành hàng hay dùng que ấn thành hàng cách nhau 25-30 cm để gieo hạt. Trên cùng một hàng gieo cách nhau 7-8 cm/1hạt, hoặc theo khóm cách nhau 13-15cm, mỗi khóm 2-3 hạt, lấp hạt bằng đất trộn NPK hoặc phân chuồng hoai mục.

 

Chương IV Chăm sóc

1. Bón phân

- Lượng phân bón: Tuỳ theo từng loại đất, loại giống, mùa vụ,… mà có lượng phân bón cho thích hợp.

 +Đất phù sa: Lượng phân bón cho 1 ha là:  5-6 tấn phân chuồng + 20 kgN + 40-60kg P205  + 40-60 kg K20

 Cụ thể lượng phân bón cho một sào (500 m2) là 2,5-3 tạ phân chuồng + 2,2 kg đạm urê + 15-18 kg supe lân + 4 - 5 kg kali clorua, hoặc dùng phân NPK loại 5-10-3 với lượng 20- 30 kg + 2,5 kg kali clorua + 2,5-3 tạ phân chuồng.

+ Đất bạc màu, đất cát biển, đất feralit trên nền phù sa cổ: Lượng phân bón cho 1 ha  là : 8-10 tấn phân chuồng + 30kgN + 60kg P205  + 60 kg K20.

Cụ thể lượng phân bón cho một sào là 4-5 tạ phân chuồng + 3,3 kg đạm urê + 18 kg supe lân + 5kg kali clorua, hoặc dùng NPK loại 5-10-3 với lượng 30kg + 3,5 kg kali clorua + 4-5 tạ phân chuồng.

Tuỳ vào độ chua của từng loại đất để bón từ 15-25 kg vôi bột/sào.

- Cách bón

+ Đối với phân đạm, lân, kali riêng rẻ:  Bón lót toàn bộ phân chuồng, lân, vôi, 50% lượng đạm và 50% kali. Bón  thúc 50% lượng đạm và 50% lượng kali kết hợp làm cỏ, vun gốc khi cây có 3-5 lá.

+ Đối với phân hỗn hợp NPK: Bón lót 70% lượng phân NPK + phân chuồng + vôi, bón thúc 30% lượng phân NPK còn lại + toàn bộ lượng kali khi cây có 3-5 lá.

2. Xới, vun, làm cỏ, tỉa cây, bón thúc.

- Làm cỏ, xới vun đợt 1 khi cây có 1-2 lá thật, tỉa dặm cây đều để cây không lấn át nhau.

- Đợt 2 xới, xáo, bón phân thúc 50% đạm và 50% kali và vun gốc khi đậu có 3-5 lá.

3. Tưới tiêu nước

Đậu tương là cây trồng cạn nhưng kém chịu hạn. Nhu cầu nước của cây đậu tương lớn nhất vào thời kỳ ra hoa làm quả. Đậu tương khi gieo cần độ ẩm 50% mới mọc được, vụ Hè thu làm xong đất cần gieo ngay. Đậu tương cần được tưới khi thời kỳ cây con, ra hoa làm quả. Nếu bị hạn ở các thời kỳ trên sẽ giảm năng suất, nếu mưa lớn cần thăm ruộng thường xuyên để tiêu úng.

4. Phòng trừ sâu bệnh

4.1. Sâu hại

a. Sâu xám

- Triệu chứng: Thường cắn ngang thân cây. Phá hại nặng vụ Xuân, vào thời kỳ cây con.

- Biện pháp  phòng trừ: Làm đất kỹ để diệt nhộng và sâu non thường ẩn nấp cách mặt đất 4-6 cm. Có thể dùng thuốc hoá học trừ diệt sâu non và sâu tuổi 1-3. Với sâu tuổi 4-5, tổ chức bắt vào buổi sáng sớm.

b. Ruồi đục thân:

- Triệu chứng: Phá hoại ở các bộ phận của cây như lá hoặc thân.

- Biện pháp phòng trừ: Luân canh với các cây trồng khác như lúa… Dùng các loại thuốc hoá học như  BiAn 40EC, BiAn 50EC… theo liều khuyến cáo ghi ngoài bao bì, nhãn mác.

c. Sâu đục quả:

- Triệu chứng: Sâu phá hoại khi cây có quả non, hạt mới hình thành bị sâu đục không phát triển nữa.

- Biện pháp phòng trừ sâu non: Phun thuốc sớm trừ sâu non bằng Surpacide 40ND, Dipterex. Luân canh với các cây trồng không phải là ký chủ của sâu đục quả, chọn thời vụ trồng thích hợp.

d. Sâu hại lá (sâu xanh, sâu khoang, sâu cuốn lá).

- Triệu chứng: Gây hại trên lá.

     - Biện pháp phòng trừ: Dùng thuốc hoá học như  BiAn 40EC, BiAn 50EC, Sherpa, Polytin, Oncol… theo liều khuyến cáo ghi ngoài bao bì nhãn mác…

e. Bọ xít xanh:

- Triệu chứng: Chích hút lá, quả làm lá sinh trưởng kém, quả lép, không chín được.

- Biện pháp phòng trừ: Dùng các loại thuốc hoá học như BiAn 40EC, BiAn 50EC,Padan 95SP, Dipterex... theo liều khuyến cáo.

4.2. Bệnh hại

a. Bệnh rỉ sắt:

- Nguyên nhân: Do nấm.

- Triệu chứng: Cây bị bệnh xuất hiện đốm nâu ở mặt dưới lá. Bào tử nấm phát triển trong vết bệnh, làm giảm diện tích quang hợp của lá làm lá vàng, mất khả năng quang hợp, rụng sớm, làm giảm số lượng và trọng lượng hạt.

- Biện pháp phòng trừ: Có thể dùng các loại thuốc hoá học như Score 250ND, Zineb, Boocđo... theo liều khuyến cáo ghi ngoài bao bì nhãn mác.

b.  Bệnh lở cổ rễ:

- Nguyên nhân: Do nấm.

- Triệu chứng: ở cổ rễ có một lớp sợi trắng, cây bị vàng úa và bị chết.

- Biện pháp phòng trừ : Xử lý hạt giống bằng thuốc trừ nấm trước khi gieo.

c. Bệnh virus và vi khuẩn:

- Nguyên nhân: Do virus và vi khuẩn gây hại.

- Triệu chứng: Làm hạt mất sức nảy mầm, cây lùn thấp, đốt ngắn, lá xoăn vàng, hoa lá rụng sớm.

- Biện pháp phòng trừ: Tốt nhất là chọn giống chống bệnh.

Tóm lại: Đối với sâu bệnh hại đậu tương cần áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp như dùng giống sạch bệnh, bón phân cân đối hợp lý, xử lý hạt giống trước khi gieo, sử dụng các loại thuốc hoá học đúng đối tượng và thời điểm.

 

Chương V. Thu hoạch và bảo quản

1. Thu hoạch

 Khi trên cây có 90% quả đã chín màu vàng xám thì bắt đầu thu hoạch, cắt cây về phơi khô đập lấy hạt. Nên thu vào lúc nắng ráo, phơi khô, đập ngay; hoặc đập sau ủ 1-2 ngày. Phơi hạt tới khi khô giòn (cắn giòn không dính răng), khi độ ẩm còn 12% thì đưa vào bảo quản.

Những ruộng làm giống thì cần khử lẫn, loại bỏ những cây xấu bị bệnh. Cần chọn và thu cây đẹp, đúng chúng loại giống, không sâu bệnh, quả chín đều. Không phơi trực tiếp xuống sân gạch mà ảnh hưởng đến chất lượng hạt giống.

2. Bảo quản

Tuỳ theo cơ sở vật chất có được mà có điều kiện bảo quản khác nhau. Thường sau khi phơi khô 2-3 giờ thì đưa vào bảo quản trong chum, vại hoặc bao tải đã được vệ sinh sạch sẽ. Chum, vại đựng đậu giống phải đựng đầy, có biện pháp chống ẩm. Kho giống phải khô ráo, thoáng, có chất cách ẩm, giống xếp cách trần 30-40 cm./.

Định mức kinh tế kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch 1 ha đậu tương

Hạng mục ĐVT Khối lượng Đất phù sa Đất bạc màu, cát biển, feralít I. Chi phí nhân công   200 200 1. Làm đất, gieo   70 70 - Cày, bừa công 40 40 - Lên luống, bỏ phân, gieo 30 30 2. Chăm sóc 60 60 - Phun thuốc 10 10 - Làm cỏ, bón thúc 50 50 3. Thu hoạch   30 30 4. Đập lấy hạt, phơi 40 40 II. Chi phí vật tư.       - Giống kg 50-60 50-60 - Đạm urê 44 66 - Supe lân 300-360 360 - Kali clorua 80-100 100 - Phân chuồng tấn 5-6 8-10 - Thuốc bảo vệ thực vật kg 2 2 - Vôi bột kg 300-500 300-500

Chú ý: Nếu dùng phân hỗn hợp NPK loại 5:10:3 thay thế phân đơn thì lượng bón là: 400-600 kg NPK + 50 kg kali clorua + 5-6 tấn phân chuồng đối với đất phù sa. Nếu dùng phân hỗn hợp NPK loại 5:10:3 thay thế phân đơn thì lượng bón là: 600 kg NPK + 70 kg kali clorua + 8-10 tấn phân chuồng đối với đất bạc màu, cát biển, feralít trên nền phù sa cổ.

Theo www.nghean.gov.vn 

Users browsing this topic
Guestnew0


Bạn không thể gửi các chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời các chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa các bài bạn gửi trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa các bài bạn gửi trong diễn đàn này.
Bạn không thể thăm dò ý kiến trong diễn đàn này.
Bạn không thể biểu quyết các thăm dò ý kiến trong diễn đàn này.

Trang chủ diễn đàn RSS : RSS

YAFPro Theme Created by Jaben Cargman (Tiny Gecko)

Copyright © 2003-2006 Yet Another Forum.net. All rights reserved.
Thời gian hiển thị trang là 2.118 giây.