Xin chào bạn ! Tìm kiếm | Các chủ đề | Các thành viên | Đăng nhập | Đăng ký

Kỹ thuật thâm canh cây Lúa Các tùy chọn
hoangha
Đã gửi bài: Wednesday, June 25, 2008 9:25:00 AM
Xếp loại: Thành viên cao cấp
Thuộc nhóm: Thành viên

Ngày đăng ký: 6/24/2008
Số bài gửi: 1,148
Số điểm: -1,669

Kỹ thuật thâm canh cây Lúa

Chương I:  Qui định chung

1. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật

1.1. Quy trình kỹ thuật này áp dụng cho các giống lúa sản xuất tại các vùng trồng lúa ở Nghệ An.

1.2. Quy trình kỹ thuật này nhằm đảm bảo cho việc thâm canh các giống lúa đạt năng suất trung bình: đối với lúa thuần 50-55 tạ/ha/vụ, lúa lai 60-65 tạ/ha/vụ.

2. Yêu cầu sinh thái

2.1. Điều kiện đất đai, địa hình

  • Đối với lúa nước: ở Việt Nam lúa được gieo cấy ở hầu hết các nhóm và các loại đất biến động theo thứ tự sau: Đất phù sa, đất glây, đất mặn, đất phèn, đất mới biển đổi, đất cát biển, đất xám, đất đỏ. Nhưng muốn lúa có năng suất cao đất trồng cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
    • Địa hình bằng phẳng, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng.
    • Hàm lượng dinh dưỡng N,P,K tổng số khá.
    • Độ pH từ 4,5 đến 7.
    • Độ mặn < 0,5% tổng số muối tan.
  • Đối với lúa cạn: Ngoài các chỉ tiêu pH, tổng số muối tan có yêu cầu như cây lúa nước. Lúa cạn (gieo thẳng) cần đất nhẹ hơn, đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ. Đất có độ dốc <50.

2.2. Lượng mưa

Lúa yêu cầu nhiều nước hơn các cây trồng khác. Lượng mưa cần thiết cho cây lúa trung bình từ 6-7mm/ngày trong mùa mưa, 8-9mm/ngày trong mùa khô. Một tháng cây lúa cần khoảng 200 mm nước. Sự thiếu hụt hay thừa nước đều ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây lúa.

2.3. ánh sáng

ánh sáng ảnh hưởng đến cây lúa trên 2 mặt: Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp, số giờ chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng đến sự phát triển, ra hoa, kết quả của lúa sớm hay muộn. Cường độ ánh sáng thuận lợi cho lúa từ  250-400 calo/cm2/ngày.

2.4. Nhiệt độ

Nhiệt độ làm lúa sinh trưởng nhanh hay chậm, phát dục tốt hay xấu. Lúa sinh trưởng bình thường ở nhiệt độ 25-280C. Nếu nhiệt độ thấp hơn 170C sinh trưởng của lúa chậm lại, nếu thấp hơn 130 C thì lúa ngừng sinh trưởng, nếu nhiệt độ thấp kéo dài nhiều ngày lúa có thể chết. Nhiệt độ cao, trong phạm vi từ 28-350C thì lúa sinh trưởng nhanh nhưng chất lượng kém. Nhiệt độ >400C cây lúa sinh trưởng nhanh nhưng tình trạng sinh trưởng xấu, nếu kéo theo gió lào, ẩm độ không khí thấp thì cây chết. Mức độ ảnh hưởng nhiệt độ cao hay thấp, mạnh hay yếu là tuỳ thuộc vào giống lúa và giai đoạn sinh trưởng, phát triển của lúa. Nhiệt độ thích hợp cho lúa nảy mầm là 28-320C, trổ bông, phơi mau yêu cầu nhiệt độ 20-380C. Nhiệt độ ảnh hưởng đến ra hoa kết quả sớm hay muộn của lúa. Một số giống lúa mẫn cảm với nhiệt độ, khi tích luỹ đủ một số nhiệt nhất định (tổng tích ôn) trong đời sống của mình thì sẽ ra hoa kết quả. Tổng tích ôn của giống ngắn ngày là 2.000-2.5000C, giống dài ngày là 3.000-3.500 0C.

Chương II: Kỹ thuật làm mạ

Hiện nay có nhiều phương pháp làm mạ nhưng ở Nghệ An chỉ áp dụng 2 phương pháp đó là mạ ruộng và mạ sân (mạ trên nền đất cứng, mạ bờ). Cho nên trong quy trình này chúng tôi chỉ giới thiệu 2 phương pháp làm mạ nói trên.

1. Kỹ thuật làm mạ ruộng

1.1. Chọn đất gieo mạ

Chọn loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, đất cát pha, thịt nhẹ là tốt nhất. Đất phải chủ động được tưới tiêu, nhất là khâu tưới. Vụ Mùa chọn nơi cao, vụ Xuân chọn nơi khuất gió Bấc để hạn chế rét cho mạ. Cũng có thể gieo mạ ngay trên ruộng cấy, dùng để cấy cho ruộng đó.

1.2. Làm đất

Đất phải được cày bừa kỹ, nhuyễn và bằng phẳng.

Làm luống rộng 1,2-1,4m, rãnh sâu 20cm, rộng 20-25cm. Mặt luống phải bằng phẳng, không đọng nước.

1.3. Mật độ gieo: 50-60 gam giống/m2 (25-30 kg/sào).

  • Lượng hạt gieo cho 1 ha lúa cấy các giống lúa thuần:
    • Vụ Hè thu, vụ mùa  80-100 kg.
    • Vụ Đông xuân: 110-120 kg.
  • Lượng hạt gieo cho 1 ha lúa cấy các giống lúa lai: 24-30kg (1,2-1,5kg/sào).

1.4. Kỹ thuật ngâm, ủ hạt giống và gieo mạ

Trong điều kiện cho phép nên phơi hạt giống dưới nắng nhẹ 2-3 giờ trước khi ngâm  để xúc tiến hoạt động của các hệ men, tăng khả năng nảy mầm.

  • Ngâm, ủ: Thóc giống sau khi xử lý vớt ra, rửa sạch và đưa vào ngâm: Trong vụ Hè thu, vụ Mùa ngâm 24-36 giờ đối với lúa thuần và 12-18 giờ đối với lúa lai; Trong vụ Xuân ngâm 48-72 giờ đối với lúa thuần và 24-36 giờ đối với lúa lai. Ngâm đến khi hạt thóc có phôi mầm màu trắng là được. Thay nước 6-8 giờ/1 lần trong quá trình ngâm. Sau đó vớt ra đãi sạch nước chua và đem ủ bằng thúng, bằng bao tải ...
  • Trong vụ Xuân khi mầm dài bằng 1/2 hạt và rễ dài bằng hạt thì đem gieo được. Còn trong vụ Hè thu, vụ Mùa thì hạt nứt nanh là đem gieo được. Nếu mầm ngắn thì ngâm nước để nó dài ra.

Chú ý: Sau khi mầm mạ đã đủ tiêu chuẩn đem gieo nhưng điều kiện bên ngoài bất thuận (trời mưa to, nhiệt độ thấp <150C) cần phải luyện mầm (rải mỏng trên nền nhà 1-3 ngày) để mầm mạ quen dần với điều kiện ngoại cảnh.

1.5. Bón phân

  • Lượng phân bón: Tuỳ đất mà sử dụng lượng phân bón khác nhau. Có thể bón với lượng 4 tạ phân chuồng thật hoai mục + 5-7kg đạm urê + 20-25kg supe lân + 4-5kg kali Clorua/sào (500m2). Ngoài ra nếu đất chua có thể bón thêm 20-25 kg vôi bột/sào.
  • Cách bón:  Sau khi làm đất kỹ thì bón lót sâu 2 tạ phân chuồng/sào, sau đó bừa lại 1 lượt, lên luống, dùng phân chuồng thật hoai mục bỏ rải đều trên mặt luống mỗi sào 2 tạ, dùng cào răng dài vùi trộn phân vào đất, bón tiếp trên mặt luống mỗi sào 20-25 kg supe lân + 2-3 kg kali Clorua + 2-3 kg đạm urê. Bón xong dùng cào răng hoặc bằng tay vùi khoả phân vào đất ở độ sâu 3-4 cm. Lượng phân còn lại bón  thúc khi mạ có 2-4 lá.

1.6. Cách gieo: Khi gieo mạ cần đảm bảo gieo đều, gieo chìm 1/3 hạt mặt mộng xuống dưới đất.

1.7. Thời vụ:

TTThời vụThời gian gieo mạGhi chú

I

Vụ Xuân Giống dài ngày gieo trước, giống ngắn ngày gieo sau.

1

Xuân sớm5-15/12

2

Xuân muộn10/1-30/1

II

Vụ Hè thu 

1

Hè thu thâm canh10-20/5

2

Hè thu chạy lụt30/4-10/5

III

Vụ Mùa 

1

Mùa sớm20-30/5

2

Mùa trung20/5-5/6

3

Mùa muộnTrong tháng 7

1.8. Chăm sóc:

  • Phun thuốc trừ cỏ dại: Dùng thuốc cỏ Sofit theo liều lượng khuyến cáo để phun cho mạ sau khi gieo 2-3 ngày tuỳ điều kiện thời tiết và mùa vụ. 
  • Tưới nước: Sau khi bón thúc lần 1, đưa nước vào ruộng mạ cho láng mặt ruộng. Sau khi bón thúc lần 2 đưa mực nước lên 1/5 chiều cao cây mạ và luôn giữ đủ nước để ruộng mạ mềm bùn.
  • Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên thăm ruộng, nếu phát hiện thấy sâu bệnh phải tiến hành phun ngay. Đặc biệt chú ý sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn ...
  • Trong vụ Đông xuân cần chú ý chống rét cho mạ: Có thể áp dụng các biện pháp sau để chống rét cho mạ:
    • Rắc tro bếp: 10-13kg/sào.
    • Phủ nilon.
    • Đêm cho nước vào, ngày tháo nước ra, cho ngập 1/2-1/3 cây mạ.
    • Tăng cường bón phân kali.

2. Kỹ thuật làm mạ sân (thường áp dụng trong vụ Xuân)

2.1. Chọn đất, làm đất

 Chọn nơi có nền đất cứng hoặc sân gạch, xi măng. Lấy đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, đất có kết cấu tơi xốp, đất phải sạch cỏ dại đem về trộn với phân, dàn mỏng ra một lớp dày 3-5 cm và gieo hạt. Cứ cách 1,2-1,4 m đặt một hàng gạch giữa luống để tiện cho việc chăm sóc (tưới nước, nhổ cỏ...).

2.2. Ngâm, ủ hạt giống: Làm tương tự như phần mạ ruộng.

2.3. Mật độ: Có thể gieo dày hơn mạ ruộng nhưng cũng không nên gieo quá dày. Nên gieo 60-70 gam giống/m2 tương đương 30-35 kg/sào.

2.4. Bón phân: 

  • Lượng phân cho 1 sào (500m2): Bón 20 kg supe lân + 6kg đạm urê + 6 kg kali clorua + 250 kg phân chuồng hoai mục.
  • Cách bón: Có thể bón lót toàn bộ (trộn với đất) hoặc để lại 1/2 lượng đạm + 1/2 lượng kali để bón thúc khi cây có 2-3,5 lá.

2.5. Chăm sóc:

Sau khi gieo cần chú ý che chắn xung quanh để đề phòng chuột, gà... phá hại. Thường xuyên tưới nước đảm bảo độ ẩm cho cây. Nếu trời rét thì phải bón tro bếp, phủ nilon để chống rét cho mạ.

Thường xuyên kiểm tra, nếu phát hiện thấy sâu bệnh hại thì tiến hành phun thuốc ngay.

Chương III: Kỹ thuật cấy ở ruộng sản xuất

1. Làm đất: Đất phải cày bừa kỹ, sạch cỏ dại. Trong điều kiện cho phép nên cày ải sau khi thu hoạch để diệt mầm mống sâu bệnh và hoai mục gốc lúa. Sau đó cày lại và bừa kỹ, bằng phẳng.

2. Thời vụ cấy:

TT

Thời vụ

Thời gian cấy

Tuổi mạ

I

Vụ Xuân  

1

Xuân sớm10-20/14,5-5 lá

2

Xuân muộn25/1-20/23-3,5lá

II

Vụ Hè thuXong trước 10/618-20 ngày

III

Vụ Mùa  

1

Mùa sớm20/6-30/618-30 ngày

2

Mùa trungTrước 10/730-45 ngày

3

Mùa muộnTrước 10/830-50 ngày

3. Mật độ cấy.

  • Đối với lúa thuần:
    • Vụ Mùa, Hè thu cấy 45-50 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm.
    • Vụ Xuân cấy 45-50 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm.
  • Đối với lúa lai:
    • Vụ Mùa, Hè thu cấy 45-46 khóm/m2, 1-2 dảnh/khóm.
    • Vụ Xuân cấy 40-42 khóm/m2, 1-2 dảnh/khóm.

4. Kỹ thuật cấy: Lúa lai nói riêng, các giống lúa ngắn ngày nói chung không nên nhổ cấy. Biện pháp tốt nhất là xúc đặt, đảm bảo cây mạ không bị tổn thương. Nên cấy thẳng hàng, cấy theo băng rộng 1,2-1,4m, hướng băng cấy vuông góc với phương mặt trời mọc và lặn.

Chương IV Chăm sóc ở ruộng sản xuất

1. Bón phân

 1.1. Lượng phân bón

Tuỳ thuộc vào giống lúa, loại đất, mùa vụ mà có lượng phân bón khác nhau.  Cụ  thể bón với lượng phân bón như sau:

- Lúa lai

  • Vụ Đông xuân: 4-5 tạ phân chuồng + 13 -15 kg đạm urê + 20-25 kg supe lân + 7-8 kg kali clorua / sào. Khi dùng phân hỗn hợp NPK thì tuỳ loại để có lượng bón cho phù hợp. Cụ thể là: NPK loại 5:10:3 bón với lượng 40 kg + 8-10 kg đạm urê  + 5-6 kg kali clorua/sào; Phân NPK 8:10:3 bón với lượng 40 kg +6-8 kg đạm urê  +  5-6 kg kali clorua/sào; Phân NPK loại 16:16:8 bón với lượng 20 kg + 6-8  kg urê + 4-5 kg kali clorua/sào.
  • Vụ Hè thu:  3 - 4 tạ phân chuồng + 11-12 kg đạm urê + 20 kg supe lân + 5-6 kg kali clorua /sào. Khi dùng phân hỗn hợp NPK thì tuỳ loại để có lượng bón cho phù hợp. Cụ thể là: NPK loại 5:10: 3 bón với lượng 30 kg + 7,5-8,5 kg đạm urê  + 4-6 kg kali clorua/sào; Phân NPK 8:10:3 bón với lượng 30 kg + 6-7 kg đạm urê  +  3,5-5 kg kali clorua/sào; Phân NPK loại 16:16:8 bón với lượng 15 kg + 6-7 kg urê + 3-4 kg kali/sào.
  • Vụ Mùa:  3-3,5 tạ phân chuồng + 10 -11 kg đạm urê + 20 kg supe lân + 5-5,5 kg kali clorua /sào.

 Khi dùng phân hỗn hợp NPK thì tuỳ loại để có lượng bón cho phù hợp. Cụ thể là: NPK loại 5:10: 3 bón với lượng 30 kg + 7-8 kg đạm urê + 3,5-4 kg kali clorua/sào; Phân NPK 8:10:3 bón với lượng 30 kg + 5-6 kg đạm urê  + 3-4 kg kali clorua/sào; Phân NPK loại 16:16:8 bón với lượng 15 kg + 5-6 kg urê + 3-3,5 kg kali clorua/sào.

- Lúa thuần

  • Vụ Đông xuân: 3,5-4 tạ phân chuồng + 11-12 kg đạm urê + 20 kg supe lân 5-5,5 kg kali clorua / sào. Khi dùng phân hỗn hợp NPK thì tuỳ loại để có lượng bón cho phù hợp. Cụ thể là: NPK loại 5:10: 3 bón với lượng 35 kg + 7-8 kg đạm urê +3-4 kg kali clorua/sào; Phân NPK 8:10:3 bón với lượng 35 kg + 5-6 kg đạm urê  + 3-4 kg kali clorua/sào; Phân NPK loại 16:16:8 bón với lượng 15 kg + 6-7 kg urê + 3-3,5 kg kali clorua/sào.
  • Vụ Hè thu:  3-3,5 tạ phân chuồng + 9-10 kg đạm urê + 20 kg supe lân +  5 kg kali clorua /sào. Khi dùng phân hỗn hợp NPK thì tuỳ loại để có lượng bón cho phù hợp. Cụ thể là: NPK loại 5:10:3 bón với lượng 25 kg + 6-7 kg đạm urê  + 4 kg kali clorua/sào; Phân NPK 8:10:3 bón với lượng 20 kg + 4,5-5,5 kg đạm urê  + 4 kg kali clorua/sào; Phân NPK loại 16:16:8 bón với lượng 10 kg + 5,5-6,5 kg urê + 10 supe lân + 3,5 kg kali clorua/sào.
  • Vụ Mùa:  2,5-3 tạ phân chuồng + 8 - 9 kg đạm urê + 15 kg supe lân + 5 kg kali clorua /sào.  Khi dùng phân hỗn hợp NPK thì tuỳ loại để có lượng bón cho phù hợp. Cụ thể là: NPK loại 5:10: 3 bón với lượng 25 kg + 5-6 kg đạm urê  + 4 kg kali clorua/sào; Phân NPK 8:10:3 bón với lượng 25 kg + 3,5-4,5 kg đạm urê  + 4 kg kali clorua/sào; Phân NPK loại 16:16:8 bón với lượng 10 kg + 4,5-5,5 kg urê + 10 supe lân + 3,5 kg kali clorua/sào.

Tuỳ vào độ chua của đất để  bón từ 20-25 kg vôi bột/sào trong vụ Xuân và 15-20 kg trong vụ Hè Thu- vụ Mùa.

1.2. Cách bón

Phương châm sử dụng phân bón hiện nay là “Bón tập trung, bón nặng đầu và chủ yếu là bón lót”. Cụ thể như sau:

- Khi dùng phân đơn:

  • Bón lót trước khi cấy toàn bộ phân chuồng + phân lân + vôi + 50-60% lượng phân đạm urê đối với đất cát pha, thịt nhẹ và 60-70% đối với đất sét và thịt nặng + 50% lượng kali. Vôi bón càng sớm càng tốt, có thể bón trước và sau khi cày bừa lần một. Các loại phân bón khác bón trước khi cấy, bón xong bừa ít nhất 1-2 lần để  lấp vùi phân sâu và đều vào đất vừa giữ được phân, vừa đề phòng rét đậm dễ gây chết lúa (nếu phân không được trộn đều và vùi sâu vào đất).
  • Bón thúc lần 1 (thúc đẻ): Bón sau khi cấy 12-15 ngày đối với vụ Xuân và 10-12 ngày đối với Hè thu - vụ Mùa bón 80-90% lượng đạm urê còn lại.
  • + Bón thúc lần 2 (bón thúc đòng): Bón hết lượng phân đạm và kali còn lại. Bón vào thời điểm lúa chuyển sang đứng cái, làm đòng. Trường hợp bón thúc xong đợt phân này khoảng 28 ngày mà thấy lúa kém màu thì bón thêm 1-2 kg đạm urê. Nếu thấy màu lúa xanh đẹp, cây tốt thì không nên bón nữa.

- Khi dùng phân hỗn hợp NPK:

  • Bón lót 100% lượng phân chuồng + 100% phân NPK + 100% lượng phân lân.
  • Bón thúc lần 1: 60-70% lượng phân đạm urê đối với đất sét và thịt nặng, 50-60% đối với đất cát pha, thịt nhẹ.
  • Bón thúc lần 2: Toàn bộ lượng đạm urê còn lại + 100% lượng kali clorua.

- Khi bón phân cho lúa cần lưu ý

  • Nhìn trời: Khi bón phân thúc cho lúa nếu trời mưa, trời rét phải dừng bón phân. Trời nắng nóng, gió Lào (gió Tây Nam) thổi mạnh thì nên bón phân vào buổi chiều tối. Tiến hành sục bùn ngay sau khi bón phân để hạn chế mất đạm.
  • Nhìn cây: Quan sát cây tốt hay xấu, xanh hay vàng, khoẻ mạnh hay sâu bệnh. Qua đó đánh giá mức độ tốt xấu của cây mà bón thêm phân gì, bón bao nhiêu là đủ để đảm bảo cây lúa phát triển tốt.

2. Phòng trừ cỏ dại

  • Trường hợp ruộng ít cỏ: Nên dùng tay để nhổ là tốt nhất, kết hợp dùng cào răng sưa sục bùn.
  • Trường hợp ruộng cỏ nhiều: Có thể dùng các loại thuốc trừ cỏ để diệt. Các loại thuốc diệt cỏ phổ biến và quy trình sử dụng trừ cỏ cho ruộng lúa theo hướng dẫn của Chi cục BVTV tỉnh.

Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc trừ cỏ

  • Mặt ruộng phải bằng phẳng trước khi cấy.
  • Khi pha vào nước phải đảm bảo sao cho thuốc hoà tan thật đều trong nước.
  • Cần phun đủ lượng nước pha để thuốc được phân bổ đều, không gây ảnh hưởng đến cây trồng, thường cần 2-3 bình bơm (loại 8 lít) cho 1 sào (500m2).
  • Không phun thuốc lúc trời nắng gắt hay có gió lớn hoặc sắp mưa, không phun thuốc khi lúa sắp chín trở đi.

 Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc theo chỉ dẫn có ghi ở nhãn mác hoặc ngoài bao bì.

3. Tưới nước

Thường xuyên giữ nước ở mức 3-5 cm, khi lúa chuẩn bị phân hoá đòng có thể tháo kiệt nước. Luôn giữ nước 5-10 cm ở thời kỳ làm đòng. Lúa có đòng già rút nước lần hai, song chỉ để 1-2 ngày rồi tưới lại ngay. Khi chín sữa thì tháo cạn và chỉ giữ đủ ẩm.

4. Phòng trừ sâu bệnh

4.1. Phần bệnh hại

Một số loại bệnh hại thường gặp và cách phòng trừ chúng:

a. Bệnh đạo ôn (còn gọi là bệnh cháy lá trên lúa)

- Nguyên nhân: Do nấm Pincutaria oryzae gây ra.

- Triệu chứng: Đầu tiên vết bệnh chỉ là một chấm nhỏ ở trên lá có màu nâu nhạt hay xám tro hoặc xám xanh. Sau đó lan rộng ra và có hình thoi, vết bệnh có màu xám hoặc xám tro, xung quanh vết bệnh màu nâu, ngoài cùng thịt lá bị biến vàng. ở mức nặng các vết bệnh liên kết lại với nhau làm cho lá chết.

Trên cổ bông và trên đốt thân vết bệnh tương tự ở trên lá. Nếu bệnh nặng sẽ bao quanh đốt thân và cổ bông làm cho cổ bông lõm vào, ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng làm cho lúa phát triển kém, hạt bị lép nhiều. Nếu bị hại quá nặng thì ở vết bệnh sẽ bị gãy.

- Biện pháp phòng trừ:

Biện pháp phòng chống bệnh đạo ôn chủ yếu vẫn là biện pháp canh tác. Trong đó sử dụng phân bón cân đối, bón đúng lúc, bón đúng cách đóng vai trò quan trọng, hạn chế đến mức thấp nhất sự xâm nhập của bệnh đạo ôn trên lúa. Trường hợp khi phát hiện được vết bệnh đạo ôn trên lá hay ở cổ bông thì dùng thuốc phun ngay để hạn chế sự lây lan trên diện rộng.

Đối với đạo ôn lá: Điều tra khi có tỷ lệ bệnh 3-5% thì ngừng bón thúc đạm hoá học, sau đó phun các loại thuốc như: Beam 75WB, Plash 75WB, Kasai 16,2SC và 21,2WP, Fujione 50EC… theo liều khuyến cáo.

Đối với đạo ôn cổ bông: Thời kỳ lúa ôm đòng - trổ cần theo dõi thời tiết chặt chẽ. Trong điều kiện gặp nhiệt độ thấp, ẩm độ cao, sáng sớm có nhiều sương mù… cần tiến hành phòng trừ bằng các loại thuốc như phần đạo ôn lá trước và sau trổ 7 ngày.             

b. Bệnh bạc lá

- Nguyên nhân: Do vi khuẩn Xanthomonas oryzea gây nên.

- Triệu chứng: Bệnh xuất hiện trên phiến lá ở ngọn và 2 bên mép lan vào giữa lá, khi mới xuất hiện vết bệnh màu xanh đậm, gặp nắng nóng héo vàng, tế bào chết tạo thành màu trắng xám, vết bệnh hình gợn sóng, sáng sớm trên vết bệnh có giọt dịch màu trắng đục, khô màu vàng nâu chứa vi khuẩn và lây lan theo nước.

- Biện pháp phòng trừ: Chủ yếu bằng biện pháp canh tác, bón phân cân đối, tập trung bón lót, không bón phân lai rai, nhất là đạm, tăng cường bón kali, phân chuồng, vôi, không bón thúc quá muộn. Khi có bệnh bạc lá xuất hiện 5-10% số lá có thể dùng các loại thuốc như Xanthomex 20WP, Sasa 20WP,  Starnor 20WP… theo liều khuyến cáo.

c. Bệnh khô vằn

- Nguyên nhân: Do nấm Corticium Sasakii gây ra.

- Triệu chứng: Phá hại tất cả các bộ phận trên mặt đất. Giai đoạn mạ nhiễm bệnh khô vằn thì chết ngay. Lúa cấy bệnh xuất hiện vào thời kỳ lúa đứng cái và làm đòng. Nó xuất hiện ở bẹ lá với vết bệnh màu xanh hình bầu dục. Thông thường là xanh tối hoặc ẩm ướt, lan rộng ra, xanh vàng lẫn với mô còn khoẻ tạo ra đường vằn như da hổ. ở bẹ lá bắt đầu lên lá, vết bệnh ở lá tương tự ở bẹ lá. Nếu bị nặng lá bị khô lụi và chết.  ở cổ bông  khi bị bệnh cổ khô tóp lại chuyển thành màu sáng.

- Biện pháp phòng trừ: Chú ý giữ mức nước vừa đủ trong ruộng không được để ruộng khô nước, cấy với mật độ vừa phải… Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên nhất là giai đoạn cuối lúa đẻ nhánh trở đi, khi phát hiện có 5-7% dảnh lúa bị bệnh cấp 1-3 thì dùng các loại thuốc sau đây để phun Valydaxin 3-5L, Vivadamy 3-5DD, thuốc bột (bao thiếc) Jing Gang Meisu 5SL, 10WP… theo liều khuyến cáo.

d. Bệnh bỏng lá lúa

- Triệu chứng: Bệnh gây hiện tượng bỏng lá lúa làm giảm khả năng quang hợp, bệnh nặng làm cho lá lúa khô cháy (nhiều khi giống bạc lá).

- Biện pháp phòng trừ: Không thúc đạm vào cuối vụ, phát hiện bệnh kịp thời, khi bệnh mới phát sinh có thể dùng một trong các loại thuốc sau: Anvil 5SC, Rovral 50WP, Tiltsuper 300ND… phun theo liều khuyến cáo.

- Ngoài ra còn có một số bệnh hại như: Bệnh thối bẹ, thối thân, lem lép hạt, tiêm lửa, vàng lụi, nghẹt rễ, lúa von, tiêm hạch, vàng lùn, vàng lá da cam, đốm sọc vi khuẩn, tiêm hạch... Biện pháp phòng trừ chúng là: bón phân cân đối, hợp lý; xử lý hạt giống trước khi ngâm; gieo trồng đúng mật độ, đúng thời vụ; dùng thuốc hoá học...

4.2. Phần sâu hại

a) Rầy nâu

- Triệu chứng gây hại: Chúng thường tập trung chích hút ở thân cây, bẹ lá.

- Biện pháp phòng trừ: Thường xuyên kiểm tra, thăm đồng phát hiện sớm ổ rầy ngay từ đầu vụ khi có mật độ 6-9 rầy non/khóm ở thời kỳ làm đòng và 17-25 rầy non/khóm ở thời kỳ trổ thì dùng các loại thuốc hoá học như Bassa 50EC, Actara 25WG, Regent 800WP, Applaud 15WP, Trebon 10EC phun theo liều khuyến cáo.

b) Sâu đục thân lúa bướm 2 chấm

- Triệu chứng gây hại: Sâu non đục vào thân cây cắn đứt các mạch dẫn dinh dưỡng, nước làm cho nõn, dảnh, bông lúa bị khô héo.

- Biện pháp phòng trừ: Dùng các loại thuốc hoá học để phòng trừ như Padan 95SP ở thời kỳ lúa đẻ nhánh thì phun sau khi bướm rộ 5-7 ngày, thời kỳ lúa trổ thì phun 2 lần vào lúc lúa hé đòng (trỗ 1%) và sau đó 5 ngày. Hoặc thuốc Regent 800WP phun sau khi bướm rộ 3-4 ngày, Basudin 10G, Regent 0,3G, Oncol 5G rắc lúc bướm rộ… Liều lượng theo khuyến cáo ghi ngoài bao bì nhãn mác.

c) Sâu cuốn lá nhỏ

- Triệu chứng gây hại: Sâu non mới nở ra nhả tơ cuốn 2 mép lá lúa lại làm tổ sống ở trong ăn diệp lục trừ lại lớp biểu bì, mỗi sâu non trung bình cuốn được 5±0,5 lá lúa (khi lúa đẻ nhánh) và 4±0,5 lá lúa (khi lúa làm đòng).

- Biện pháp phòng trừ: Dùng các loại thuốc hoá học như: Padan 95SP, Regent 800WG, Trebon 10EC, Sachong Shuang 95WP ...  theo liều khuyến cáo ghi ngoài bao bì nhãn mác.

d) Bọ xít dài

- Triệu chứng gây hại: Chúng thường tập trung trên bông lúa và chích hút làm cho hạt lúa bị đen, phẩm chất giảm, thậm chí làm lép hạt.

- Biện pháp phòng trừ: Gieo trồng tập trung, đúng thời vụ. Điều tra nguồn bọ xít qua  đầu vụ Đông để bắt diệt là biện pháp cho hiệu qủa cao, điều tra khi có mật độ từ 6-8 con/m2 ở thời kỳ lúa trổ, thì dùng một trong các loại thuốc sau để phòng trừ: Padan 95SP, Decis 2,5EC, Regent 800WG, Sát trùng đan 90BTN… theo liều khuyến cáo.

Ngoài ra còn một số sâu hại khác như rầy xanh đuôi đen, sâu cắn gié, sâu năn... cần kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, phát hiện sớm để có biện pháp phòng trừ kịp thời.

Chương V: Thu hoạch

Tiến hành thu hoạch khi lúa chín >90%. Chọn ngày nắng ráo thu hoạch. Vào mùa mưa lũ cần tranh thủ thu hoạch sớm để tránh mưa lụt gây mất mùa. Sau khi thu hoạch đem về tuốt lấy hạt, phơi khô đến khi ẩm độ còn 13% thì đem quạt sạch và cất. Thường phơi trong 1,5-4 ngày tùy thuộc vào điều kiện thời tiết. Trong trường hợp thu hoạch về chưa phơi được ngay (gặp trời mưa) thì cần rải mỏng để thóc không bị ẩm mốc, nảy mầm./.

Định mức kinh tế kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch

1 ha lúa thuần

Hạng mụcĐVTKhối lượngĐông xuânHè thuVụ mùaI. Chi phí nhân công    1. ở ruộng mạ 888- CàyCông222- Bừa333- Lên luống, bỏ phân, gieo111- Bón phân, vôi111- Phun thuốc, làm cỏ1112. ở ruộng cấy 155155155- CàyCông101010- Bừa202020- Cày606060- Bón phân, vôi555- Phun thuốc, làm cỏ2020203. Thu hoạch404040II. Chi phí vật tư    1. ở ruộng mạ    - Giống kg110-12080-10080-100- Đạm urê12-1512-1512-15- Supe lân60-7560-7560-75- Kali clorua20-2520-2520-25- Vôi bột60-7560-7560-75- Thuốc bảo vệ thực vậtLít0,10,10,1- Phân chuồngTấn1,51,51,52. ở ruộng cấy    - Đạm urê kg220-240180-200160-180- Supe lân400400300- Kali clorua100-110100100- Vôi bột400-500300-400300-400- Phân chuồngTấn7-85-85-8- Thuốc bảo vệ thực vậtLít222

Định mức kinh tế kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch 1 ha lúa lai

Hạng mụcĐVTKhối lượngĐông xuânHè thuVụ mùaI. Chi phí nhân công    1. ở ruộng mạ 777- Càycông222- Bừa222- Lên luống, bỏ phân, gieo111- Bón phân, vôi111- Phun thuốc, làm cỏ1112. ở ruộng cấy 145145145- Càycông101010- Bừa202020- Cờy505050- Bón phân, vôi555- Phun thuốc, làm cỏ2020203. Thu hoạch404040

II. Chi phí vật tư

 

 

 

 1. ở ruộng mạ    - Giốngkg24-3024-3024-30- Đạm urê4-54-54-5- Supe lân20-2520-2520-25- Kali clorua4-54-54-5-Vôi bột20-2520-2520-25- Phân chuồngtấn0,50,50,5- Thuốc bảo vệ thực vậtlít0,10,10,12. ở ruộng cấy    - Đạm urê260-300220-240200-220- Supe lân400-500400400- Kali clorua140-160100-120100-110- Vôi bột400-500300-400300-400- Phân chuồngtấn8-106-86-7- Thuốc bảo vệ thực vậtlít222

Theo trang thông tin điện tử
Users browsing this topic
Guestnew0


Bạn không thể gửi các chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời các chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa các bài bạn gửi trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa các bài bạn gửi trong diễn đàn này.
Bạn không thể thăm dò ý kiến trong diễn đàn này.
Bạn không thể biểu quyết các thăm dò ý kiến trong diễn đàn này.

Trang chủ diễn đàn RSS : RSS

YAFPro Theme Created by Jaben Cargman (Tiny Gecko)

Copyright © 2003-2006 Yet Another Forum.net. All rights reserved.
Thời gian hiển thị trang là 2.479 giây.